Làm cho xong trọn, tới chỗ không còn thiếu gì nữa.
Tiếng Anh: To bring a thing to completion, so that nothing is lacking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho xong trọn, tới chỗ không còn thiếu gì nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc làm ra một vật: pho tượng hoàn thành tốt đẹp không khuyết như lần trước, đó là bức họa cuối cùng mà tôi sẽ hoàn thành, rào giậu chung quanh xóm đã hoàn thành chắc chắn rồi, cô nhi viện cất phía sau đã hoàn thành, con lộ bề ngang hai thước được hoàn thành cao nghệu như bờ đê. Nó cũng nói cái chưa xong: tuy nó chưa hoàn thành nhưng những đường nét phác thảo cũng rất giống, đoạn thơ tiếp theo tôi chưa hoàn thành được. Có việc phải để người sau làm: góp viên gạch nhỏ góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành. Và kho văn còn cho hoàn thành cả một cái đã dở dang từ lâu: hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.
🇬🇧 The corpus uses the word for making a thing, and for what is not finished yet. Some work is left for those who come after, and the corpus even lets a couple complete something long broken off.
Thí dụ:
Để góp viên gạch nhỏ, góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành.
To add a small brick and a grain of sand to the palace that later generations will complete.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐoàn Bạch-Thủ đang bóp trán tìm mưu để lăng-xê cuốn phim mà họ đã hoàn thành.
The Bach Thu company was racking its brains for a scheme to launch the film they had completed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSau đó, khi đồng đã nguội, pho tượng hoàn thành tốt đẹp, không khuyết như lần trước.
Then, when the bronze had cooled, the statue was finished well, with no flaw as there had been before.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủRồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.
Then the couple completed the honeymoon they had broken off fifteen years before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐó là bức họa cuối cùng mà tôi sẽ hoàn thành ở Saigon.
That is the last painting I shall finish in Sài Gòn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRào giậu chung quanh xóm đã hoàn thành chắc chắn rồi.
The fence round the hamlet was now finished and solid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTrà ngắm nghía bức tranh, tuy nó chưa hoàn thành nhưng những đường nét phác thảo cũng rất giống bà loan.
Tra studied the picture; though it was not finished, its sketched lines were already very like Mrs Loan.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChỉ trong vòng bốn hôm, con lộ bề ngang hai thước, bề dài hơn tám thước được hoàn thành, cao nghệu như bờ đê.
In only four days the road, two metres wide and more than eight long, was finished, standing tall as a dyke.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐoạn thơ tiếp theo, tôi chưa hoàn thành được.
The next passage of the poem I have not been able to finish.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCô nhi viện cất phía sau đã hoàn thành.
The orphanage built behind was finished.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để góp viên gạch nhỏ, góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành.”“Đoàn Bạch-Thủ đang bóp trán tìm mưu để lăng-xê cuốn phim mà họ đã hoàn thành.”“Sau đó, khi đồng đã nguội, pho tượng hoàn thành tốt đẹp, không khuyết như lần trước.”“Rồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.”“Đó là bức họa cuối cùng mà tôi sẽ hoàn thành ở Saigon.”“Rào giậu chung quanh xóm đã hoàn thành chắc chắn rồi.”“Trà ngắm nghía bức tranh, tuy nó chưa hoàn thành nhưng những đường nét phác thảo cũng rất giống bà loan.”“Chỉ trong vòng bốn hôm, con lộ bề ngang hai thước, bề dài hơn tám thước được hoàn thành, cao nghệu như bờ đê.”