Biết giữ phép khi tiếp người, từ lời nói tới cách đứng cách chào.
Tiếng Anh: Keeping to form in dealing with people, from the words used to the way one stands and greets.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biết giữ phép khi tiếp người, từ lời nói tới cách đứng cách chào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lễ là cái phép cư xử, phép là cái khuôn. Khác chữ lễ nghĩa ở chỗ lễ nghĩa nói cái đạo lý còn lễ phép nói cái cách làm: chào rất lễ phép, mời chàng lễ phép, ăn nói nhỏ nhoi lễ phép, cúi đầu chào theo lễ phép bên Pháp. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng có chỗ đắng: bà đã dùng trở lại giọng lễ phép lạnh ngắt, trước người tình người ta trở thành lễ phép dễ sợ luôn. Nó làm danh từ được: giữ lễ phép, thông thạo lễ phép.
🇬🇧 The elements mean the form of conduct and the rule of it. It differs from a near neighbour in that the other names the morality while this names the manner, greeting politely, inviting politely, speaking softly, bowing in the French fashion. In the Southern corpus it has its bitter side too, a cold polite tone resumed, or people turning dreadfully polite before the one they love.
Thí dụ:
Hai người gác cổng không cần nhìn thiệp, lễ phép mời chàng đi thẳng vào vườn.
The two gatekeepers did not trouble to look at the card and courteously invited him to walk straight into the garden.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgười nầy đã tới nhà nàng mấy lần và xem chừng rất lễ phép đối với cha nàng.
This person had come to her house several times and seemed very courteous towards her father.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.
The bridegroom had studied long in France and knew the courtesies, so he received guests very politely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBức thơ không chấm dứt bằng những câu lễ phép xã giao hay vài lời thân mật âu yếm.
The letter did not close with the courteous phrases of civility or with a few fond words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMi tự xưng là người An Nam mà không biết giữ lễ phép đối với người An Nam?
You call yourself an Annamite and yet do not know how to keep courtesy towards an Annamite?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrước người tình, người ta trở thành ngoan ngoãn và lễ phép dễ sợ luôn.
Before the one they love, people turn obedient and dreadfully courteous.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBà đã dùng trở lại giọng lễ phép lạnh ngắt của những ngày mới về đây.
She had gone back to the cold courteous tone of the days when she first came here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMình là An-nam, tại mình đương ở trong xứ An-nam, thì mình phải giữ theo lễ phép An-nam.
We are Annamites, and since we are living in the land of Annam, we must keep to the courtesies of Annam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChị thấy Thành sạch sẽ, ăn nói nhỏ nhoi lễ phép chị đem lòng thương.
Seeing that Thanh was clean and spoke softly and courteously, she took a liking to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgười khách đi xe hơi, tươi nét mặt ra và chào chủ nhà rất lễ phép.
The guest in the motorcar brightened and greeted the host very courteously.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người gác cổng không cần nhìn thiệp, lễ phép mời chàng đi thẳng vào vườn.”“Người nầy đã tới nhà nàng mấy lần và xem chừng rất lễ phép đối với cha nàng.”“Chàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.”“Bức thơ không chấm dứt bằng những câu lễ phép xã giao hay vài lời thân mật âu yếm.”“Mi tự xưng là người An Nam mà không biết giữ lễ phép đối với người An Nam?”“Trước người tình, người ta trở thành ngoan ngoãn và lễ phép dễ sợ luôn.”“Bà đã dùng trở lại giọng lễ phép lạnh ngắt của những ngày mới về đây.”“Mình là An-nam, tại mình đương ở trong xứ An-nam, thì mình phải giữ theo lễ phép An-nam.”