令
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ人
Số nét5 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết44 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 亽 ở trên, 龴 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 亽 ở trên, 龴 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 令 (30)

Xem tất cả từ điển
lịnhdanh từ

Cách đọc Nam Bộ của lệnh, chữ Hán 令: lời người trên truyền xuống bắt phải làm theo (ra lịnh, vâng lịnh, cãi lịnh, lịnh cấm); còn là tiếng kính xưng người nhà của kẻ khác, như lịnh Vương-hậu.

Phương ngữ Nam Bộ
liệngđộng từ

Chim bay chao nghiêng, lượn vòng trên không (bay liệng); tiếng Nam Bộ còn là ném một vật cho bay đi (liệng hòn sỏi, liệng trúng) và quăng, vứt bỏ một vật không dùng tới (liệng đi, liệng xuống sông).

Phương ngữ Nam Bộ
cá linhdanh từ

Tên gọi một số loài cá nước ngọt nhỏ thuộc hệ thống sông Mê Kông, theo dòng nước vô đồng nhiều trong mùa nước nổi và được dùng phổ biến trong ẩm thực Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ
hạ lệnhđộng từ

Người có quyền biểu kẻ dưới phải làm một việc gì, và kẻ dưới phải nghe theo.

Tiếng Việt phổ thông
ra lệnhđộng từ

Nói cho người dưới quyền phải làm một việc gì, bằng giọng của người có quyền, không phải nhờ hay xin.

Phương ngữ Nam Bộ
anh linhdanh từ

Hồn thiêng của người đã khuất được người đời kính trọng, thờ phượng.

Tiếng Việt phổ thông
linh cảmđộng từ

Cảm biết trước một điều trong bụng, không có dấu hiệu gì mà vẫn thấy như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
linh cữudanh từ

Cái hòm đã liệm người mới mất, nói theo lối kính trọng trong đám tang.

Tiếng Việt phổ thông
linh hồndanh từ

Phần thiêng trong con người, phần còn lại sau khi chết; cũng nói cái hồn của một chỗ hoặc một vật.

Tiếng Việt phổ thông
lưu linhđộng từ, tính từ

Trong lời Nam Bộ cũ, nói cảnh đi, ở, sống rày đây mai đó, lang thang hết nơi nầy tới nơi khác mà không có chỗ dừng ổn định.

Phương ngữ Nam Bộ
yên lànhtính từ

Bình yên, không có chuyện gì xảy ra làm xáo trộn hay hại tới mình.

Phương ngữ Nam Bộ
hiền lànhtính từ

Là tánh êm, không dữ, không hại ai, và trong lời khen người ta hay đặt nó chung với tử tế.

Tiếng Việt phổ thông
hiệu lệnhdanh từ

Tiếng động hay cử chỉ làm dấu để biểu nhiều người cùng làm một việc ngay lúc đó.

Tiếng Việt phổ thông
lành bịnhđộng từ

Là hết bịnh mà mạnh lại, viết theo lối Nam Bộ, nên nó cũng dùng cho cái bịnh trong lòng, và bịnh tình thì chỉ ái tình trị được.

Phương ngữ Nam Bộ
lành mạnhtính từ

Là khỏe, không bịnh tật; rộng hơn là tốt đẹp, không có gì hư hỏng, nói được cả về người, về phong trào và về nếp sống.

Tiếng Việt phổ thông
linh binhtính từ; trạng từ

Từ vùng/hiếm gần `lềnh bềnh, lênh bênh`: (1) vật nổi và trôi lững lờ trên mặt nước: float, bob, drift; (2) trong câu như `nước ngập linh binh`, tả cảnh nước hiện ra rộng hoặc vương ngập quanh chỗ đang nói. Không nhập với `linh láng/lênh láng`, vốn nhấn chất lỏng đổ hoặc lan tràn trên một bề mặt. `Linh binh` không tự cho biết nước sâu, chảy xiết, sạch/bẩn hay nơi đó an toàn; các kết luận ấy cần quan sát hoặc đo riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
linh đinhtính từ, động từ

Trôi nổi bập bềnh trên mặt nước, như thuyền linh đinh giữa biển; nói đời người là lưu lạc, lênh đênh, một thân không nơi nương tựa; còn là lửng lơ, chơi vơi giữa chừng, như linh đinh nửa nước nửa dầu.

Phương ngữ Nam Bộ
linh đìnhtính từ

Nói tiệc tùng, đám cưới, lễ lạt làm lớn, rình rang, đãi đằng nhiều và đông khách.

Tiếng Việt phổ thông
linh độngtính từ

Sống động, có hồn, như đang cựa quậy chớ không đứng im; cũng nói cách làm uyển chuyển.

Tiếng Việt phổ thông
linh lángtính từ, phụ từ

Dạng Nam Bộ của lênh láng: nước hay chất lỏng nhiều, tràn ra phủ khắp một mặt rộng.

Phương ngữ Nam Bộ
linh tínhdanh từ

Cảm giác mơ hồ tự nhiên báo trước một điều sắp xảy ra, nhứt là điều không may.

Tiếng Việt phổ thông
lung linhtính từ

Ánh sáng hay bóng hình lay động nhè nhẹ, lúc tỏ lúc mờ, trông đẹp và huyền ảo.

Tiếng Việt phổ thông
ngon lànhtính từ; trạng từ

Ngon, ăn uống thấy thích thú; rộng ra là ngủ say một giấc, và nói một món đáng thèm, một người đáng nể, một việc chạy trôi chảy.

Phương ngữ Nam Bộ
vong linhdanh từ

Hồn của người đã chết, theo lòng tin là vẫn còn biết, còn về với con cháu.

Tiếng Việt phổ thông
linh nghiệmtính từ

Có hiệu nghiệm lạ lùng, ứng nghiệm như có phép; thường nói về bùa, thuốc hay lời nguyện.

Tiếng Việt phổ thông
linh thiêngtính từ

Có phép lạ, hay hiển hiện và ứng nghiệm, theo lòng tin của người ta về thần thánh, ma quỷ hay hồn người chết.

Tiếng Việt phổ thông
truyền lịnhđộng từ

Dạng Nam Bộ và cũ của truyền lệnh (傳令): người có quyền ra lịnh cho kẻ dưới làm một việc; cũng là đem lịnh của người khác nói lại, chuyển tới người nhận.

Phương ngữ Nam Bộ
ăn ngon lànhcụm động từ

Ăn một cách ngon miệng, thích thú, coi bộ khoái món mình đang ăn lắm.

Phương ngữ Nam Bộ
ngủ ngon lànhcụm động từ

Ngủ say và yên giấc, không bị gì làm giựt mình hay thức dậy giữa chừng.

Phương ngữ Nam Bộ
lá lành đùm lá ráchcụm từ cố định; tục ngữ

Đây là lời khuyên người có điều kiện hơn nên chia sẻ và giúp đỡ những người đang thiếu thốn hoặc gặp hoạn nạn.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 令 (14 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng