Trở lại từ điển

biện pháp

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách người ta nghĩ ra để giải quyết một việc.

Tiếng Anh: A way somebody thinks out for settling a matter.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
biện pháp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách người ta nghĩ ra để giải quyết một việc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cách người ta nghĩ ra để giải quyết một việcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau mấy động từ của cái nghĩ và cái dùng: nghĩ ra một biện pháp, nghĩ ra biện pháp cuối cùng, tìm ra một biện pháp giải quyết, không dùng biện pháp này, đưa ra những biện pháp. Nó nhận chữ đứng sau để nói cái biện pháp đó ra sao: biện pháp chót, biện pháp rất có lợi và rất ôn hòa, biện pháp ngăn ánh sáng, biện pháp đề phòng, biện pháp chiết trung ôn hòa. Nó cũng nhận chữ duy nhất khi chỉ có một đường. Và câu đi với nó hay nói cái lợi và cái hòa, vì trong kho văn một biện pháp hay là cái vừa xong việc vừa đỡ đụng người.

🇬🇧 In the corpus this word follows the verbs of thinking out and of using. It takes a following phrase to say what sort of measure it is, the last one, a mild and profitable one, one for blocking light, one of precaution. It takes the word for sole when there is only one road. And the clause beside it often names gain and mildness, for in the corpus a good measure both settles the matter and spares the person.

Cụm thường gặp:
nghĩ ra biện phápdùng biện phápbiện pháp cuối cùng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Liệu chừng năn nỉ không xong, cậu Hai Điền nghĩ tới biện pháp chót là chạy trốn.

Reckoning that pleading would not serve, Hai Dien thought of the last measure, which was to run away.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông ta nghĩ ra một biện pháp rất có lợi và rất ôn hòa để thắng đối phương.

He thought out a measure very much to his gain and very mild, by which to beat the other side.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Thằng Hon mỉm cười khi nghĩ ra biện pháp cuối cùng ấy.

Hon smiled to himself on thinking out that last measure.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cúc lo dọn dẹp còn Hưng thì trói tay Lực lại và đi vào trong tìm thêm dây để tăng cường biện pháp đề phòng ấy.

Cuc set about tidying while Hung tied Luc's hands and went inside to find more cord to strengthen that measure of precaution.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Hôm sau, ngài nghĩ ra một biện pháp.

The next day he thought out a measure.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vài giáo sư đưa ra những biện pháp chiết trung ôn hòa để giải quyết, một phần để thỏa mãn hiệu trưởng, một phần để vuốt ve tự ái và trấn tĩnh lương tâm.

A few masters put forward middling mild measures to settle it, partly to satisfy the headmaster and partly to soothe their pride and quiet their conscience.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nếu nước mắm vô từng chai lít một, thì lý do giúp nhà nghèo đỡ tốn tiền là cấm bán lẻ, không còn tồn tại nữa mà biện pháp vệ sinh rất cần thiết đã có cớ thi hành rồi.

If fish sauce is bottled by the litre, then the reason for helping the poor spend less, which was to forbid selling by the measure, no longer holds, while the much needed measure of cleanliness now has ground to be carried out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Dung mong rằng những nhà giáo dục chân chính sẽ tìm biện pháp dập tắt phong trào ấy để đem lại cho những mái tóc xanh những tư tưởng lành mạnh và một sức khỏe tinh thần.

Dung hoped that true teachers would find a measure to put out that fashion and bring to those young heads sound thoughts and a healthy spirit.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Liệu chừng năn nỉ không xong, cậu Hai Điền nghĩ tới biện pháp chót là chạy trốn.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 7
“Ông ta nghĩ ra một biện pháp rất có lợi và rất ôn hòa để thắng đối phương.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
“Ít ra nó cũng giúp cho tôi tìm ra một biện pháp giải quyết để ba má tôi được yên vui.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, II. Đường vào lý tưởng?
“Nhìn cái thùng cây «đựng» đèn măng-sông, tôi hiểu ngay đó là biện pháp ngăn ánh sáng.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XIV. Những người thầy thuốc «Đỏ và Chuyên»
“Thằng Hon mỉm cười khi nghĩ ra biện pháp cuối cùng ấy.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Cúc lo dọn dẹp còn Hưng thì trói tay Lực lại và đi vào trong tìm thêm dây để tăng cường biện pháp đề phòng ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Hôm sau, ngài nghĩ ra một biện pháp.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Hiền Vương giết người đẹp
“Vài giáo sư đưa ra những biện pháp chiết trung ôn hòa để giải quyết, một phần để thỏa mãn hiệu trưởng, một phần để vuốt ve tự ái và trấn tĩnh lương tâm.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2