Đúng theo luật, được luật pháp cho phép hay nhìn nhận.
Tiếng Anh: Legal or lawful; in accordance with the law, permitted or recognised by it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đúng theo luật, được luật pháp cho phép hay nhìn nhận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đứng sau những thứ cần luật nhìn nhận: giấy nợ hợp pháp, món hàng hợp pháp, tờ hôn thú hợp pháp, biện pháp hợp pháp. Nó rất hay đi với chuyện vợ chồng: lấy nhau một cách hợp pháp, không cưới hỏi mà sống chung sanh con vẫn là hợp pháp, hợp pháp hóa tình cảm. Nó cũng có dạng phủ định bất hợp pháp: choán đất bất hợp pháp, số trâu bất hợp pháp. Kho văn cũng cho thấy có cái hợp pháp mà trá hình.
🇬🇧 The corpus often sets it after things needing legal recognition: a lawful promissory note, legal goods, a proper marriage certificate, legal means. It often concerns marriage: marrying lawfully, cohabiting and having children still being legal, legitimising a relationship. It also has the negative form: illegally squatting on land, illegally obtained buffalo. The corpus also shows legality used as a disguise.
Thí dụ:
Trước đây, Hổ làm ăn mặt thiệt, làm môi giới những món hàng hợp pháp.
Before this, Ho did business openly, brokering legal goods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHễ yêu thì phải lấy nhau một cách hợp pháp và hợp nghi lễ cổ truyền.
If you love, you must marry lawfully and according to traditional rites.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNăm nào tá điền trả không nổi thì chủ điền giữ giấy ấy lại, xem như là giấy nợ hợp pháp.
In any year the tenant could not pay, the landlord kept that paper, treating it as a lawful promissory note.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThế nào rồi cũng bị đuổi vì choán đất bất hợp pháp, nhưng giờ họ lại phải đi trước, vì lẽ khác.
Sooner or later they would be evicted for squatting on the land illegally, but now they had to leave first, for another reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhổ thay, sự so sánh ấy không hợp pháp, đôi khi gây rắc rối.
Alas, such a comparison is not legitimate and sometimes causes trouble.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúKhông cưới hỏi nhưng sống chung, sanh con vẫn là hợp pháp.
Without a wedding, living together and having children is still lawful.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHọ đã có biện pháp hợp pháp trá hình, tuy nhiên cảnh sát công an họ biết sự thật, nên cứ bắt như thường.
They had a legal disguise, yet the police knew the truth and arrested them all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenGia đình nầy hiền lành quá, một là nên xa hẳn họ, hai là nên chánh thức hóa, hợp pháp hóa tình cảm của mình.
This family is too good; either I should keep away from them, or make it official and legitimise my feelings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐịnh như vậy thì mình nuôi mới hợp pháp.
Settled that way, our raising the child would then be lawful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTheo tin riêng của sở mật thám Sài Gòn cho biết thì bọn bất lương đem số trâu bất hợp pháp ấy về bán tại làng Bình An này.
According to private information from the Saigon secret police, the gang brought the illegally obtained buffalo to sell in this village of Binh An.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước đây, Hổ làm ăn mặt thiệt, làm môi giới những món hàng hợp pháp.”“Hễ yêu thì phải lấy nhau một cách hợp pháp và hợp nghi lễ cổ truyền.”“Năm nào tá điền trả không nổi thì chủ điền giữ giấy ấy lại, xem như là giấy nợ hợp pháp.”“Thế nào rồi cũng bị đuổi vì choán đất bất hợp pháp, nhưng giờ họ lại phải đi trước, vì lẽ khác.”“Khổ thay, sự so sánh ấy không hợp pháp, đôi khi gây rắc rối.”“Không cưới hỏi nhưng sống chung, sanh con vẫn là hợp pháp.”“Họ đã có biện pháp hợp pháp trá hình, tuy nhiên cảnh sát công an họ biết sự thật, nên cứ bắt như thường.”“Gia đình nầy hiền lành quá, một là nên xa hẳn họ, hai là nên chánh thức hóa, hợp pháp hóa tình cảm của mình.”