吟
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: khẩu

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét7 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết12 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 今 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 今 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 吟 (9)

Xem tất cả từ điển
ngămđộng từ

`Ngăm` là động từ cũ/vùng nghĩa là hăm, dọa hoặc báo trước một điều bất lợi để làm người khác sợ hay chùn lại: `cha ngăm một tiếng`, `ngăm trẻ`. Từ nay hiếm hơn `hăm`, `dọa`, `hù` trong lời toàn quốc; ở Nam Bộ có thể gặp `hăm`, `hăm he`, `hù`, còn mức độ và sắc thái tùy nội dung. Không xem việc ngăm trẻ, người dưới quyền hoặc người phụ thuộc là cách dạy dỗ mặc nhiên chấp nhận được; nếu câu có đe dọa bạo lực, ép buộc hoặc nguy cơ thiệt thì phải gọi rõ hành vi, không giảm nhẹ thành lời rầy. Ngược lại, riêng động từ `ngăm` chưa đủ kết luận một tội danh: cần lời nói, hành động, khả năng thực hiện và bối cảnh. `Ngăm đen` là tổ hợp tả sắc da/màu với lịch sử dùng khác, không được tự gộp vô động từ nầy hoặc biến màu da thành dấu hiệu sức khỏe, nghề, giai cấp hay tính cách. Chữ Nôm `𪑑` chỉ gắn cho nét hăm dọa có nguồn.

Phương ngữ Nam Bộ
ngắmđộng từ

Nhìn lâu, nhìn kỹ với sự chú ý, thường vì thích thú mà thưởng thức một cảnh, một vật hay một người (ngắm cảnh, ngắm trăng, ngắm mình trong gương).

Phương ngữ Nam Bộ
ngâmđộng từ

Đọc thơ với giọng ngân nga, lên xuống theo điệu (ngâm thơ, ngâm thi vịnh phú, chữ Hán 吟); dìm lâu trong nước hay chất lỏng (ngâm giấm, ngâm rượu, ngâm nước); trong trầm ngâm là ngồi lặng mà suy nghĩ.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậmđộng từ

Khép môi, giữ miệng đóng lại, không nói (ngậm câm); giữ một vật trong miệng mà không nuốt, không nhả (ngậm điếu thuốc, ngậm kẹo); nghĩa bóng là nén chịu điều cay đắng trong lòng (ngậm đắng nuốt cay).

Phương ngữ Nam Bộ
ngâm cứuđộng từ

`Ngâm cứu` là tiếng lóng vui, tạo hiệu ứng gần âm với `nghiên cứu` và gợi thêm nét `ngâm` một việc cho lâu. Tùy câu, nó có thể chỉ việc ngồi tìm hiểu, mày mò khá kỹ bằng giọng tự trào (`để tui ngâm cứu coi`) hoặc chê việc xem xét quá lâu, trì hoãn xử lý (`hồ sơ bị ngâm cứu mãi`). Vì sắc thái đùa, thân mật hoặc mỉa mai, không nên thay `nghiên cứu`, `thẩm định`, `đánh giá` trong văn bản học thuật, pháp lý, y tế hay hành chính chính thức. Từ cũng không tự chứng minh người làm đã dùng phương pháp khoa học, có đủ chứng cứ, đủ thẩm quyền, làm việc kỹ hay cố tình câu giờ; phải dựa vào ngữ cảnh và tiến độ thật. Lời Nam Bộ `để tui ngâm cứu coi` thường nhẹ và thân tình, nhưng vẫn cần ngày hẹn rõ nếu công việc có hạn. Không dựng tab Hán Nôm cho lối chơi chữ hiện đại này.

Phương ngữ Nam Bộ
ngâm ngađộng từ

Ngâm nga là cất giọng ngâm thơ, đọc sách hay hát thong thả, kéo dài, thường để tự thưởng thức; cũng tả tiếng kêu, như tiếng dế, kéo dài đều đều.

Phương ngữ Nam Bộ
ngâm thiMục từ
Tiếng Việt phổ thông
trầm ngâmtính từ

Là lặng đi mà nghĩ, không nói không cử động, cái vẻ của người đang cân nhắc một chuyện khó.

Tiếng Việt phổ thông
giọng ngâmdanh từ

Giọng của người ngâm thơ, tức là đọc thơ kéo dài từng chữ, lên xuống theo điệu, nghe gần như hát.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 吟 (3 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng