𠯪
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: khẩu

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét7 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết4 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 歹 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 歹 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𠯪 (4)

Xem tất cả từ điển
ngáttính từ

Có hương thơm rõ, lan rộng (thơm ngát, ngát hương); xanh ngát là xanh thẫm, xanh trong; trong bát ngát là rộng mênh mông, cũng tả mùi thơm lan khắp; ngan ngát là thơm nhẹ, phảng phất.

Phương ngữ Nam Bộ
ngạttính từ, động từ

`Ngạt` trước hết chỉ cảm giác khó thở hoặc tình trạng không thở được vì đường thở bị cản, không khí không đủ thích hợp, khói/khí hoặc một nguyên nhân khác. Từ cũng dùng trong cấu trúc gây khiến: `khói làm ngạt`, `ngạt chết`. Đây là từ mô tả tình trạng, không tự xác định thiếu oxy, dị vật, hen, dị ứng, khí độc hay nguyên nhân y khoa cụ thể. `Khó thở` rộng và trung tính hơn; `nghẹt thở` thường nhấn đường thở/cảm giác bị chặn; `ngạt thở` nhấn tình trạng hô hấp nghiêm trọng; `ngột ngạt` có thể tả không khí bí và nghĩa chuyển về bầu không khí xã hội. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có `khó thở`, `ngộp`, `ngộp thở`, `bí hơi` theo tình huống; `ngộp` thân mật và rộng hơn, không phải thuật ngữ y khoa thay thế. Nếu một người thực sự không thở được, tím tái, bất tỉnh hoặc ở trong khói/khí nguy hiểm, phải coi là tình huống khẩn cấp và tìm hỗ trợ chuyên môn tại chỗ; mục từ không thay hướng dẫn cấp cứu. Tab ghi một mặt chữ Nôm `𠯪` theo nguồn.

Phương ngữ Nam Bộ
ngạt thởđộng từ, tính từ

Ngạt thở là không thở được hay thở rất khó vì thiếu không khí; thường dùng ví von để nói một cảm xúc dồn nén tới mức như nghẹt thở.

Phương ngữ Nam Bộ
ngạt ngàotính từ, phó từ

Ngạt ngào là dạng đảo của ngào ngạt, tả mùi thơm đậm, bay lan ra khắp chung quanh.

Phương ngữ Nam Bộ