Nghĩa chữ
Chữ 商 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 商 (29)
Là làm cho người ta dễ thương mình, tức là đáng mến, và nó dùng cho người, cho con vật, và cả cho đồ vật, nên nó rất rộng.
Nghề buôn bán bằng ghe thuyền đi khắp sông rạch; cũng chỉ người làm nghề đó.
Động lòng mà thương một người, nhứt là khi thấy người đó cực khổ, buồn tủi hay gặp chuyện không may.
Quý mến và thương yêu một cách gần gũi, thân thiết.
Chỗ người ta đưa người bịnh vô mà nằm chữa, tiếng người miền Nam quen dùng.
Nhớ mà thương, thương mà nhớ, hai cái đi chung một lượt.
Người làm nghề buôn bán lớn, sống bằng việc mua và bán.
Thương một người vì thấy họ tội, cái thương từ trên nhìn xuống.
Việc mua bán, buôn bán; là dạng người Nam xưa nay hay viết, hay nói, mà sách phổ thông viết là thương mại.
Việc mua bán, trao đổi hàng hóa; cũng nói cái gì thuộc về chuyện buôn bán. Người Nam xưa nay còn viết là thương mãi.
Vừa thương vừa mến, cái thương có trọng ở trong, dùng cho người và cho đất.
Vừa thương vừa nhớ, cái nhớ có thương ở trong nên nó đau.
Là đáng thương tới mức nhìn vô thì đau lòng, nói về cảnh và về chuyện; nói về người thì là động lòng thương hay đau lòng.
Thương một người vì thấy họ khổ, cái thương có pha cái đau ở trong.
Là thương và yêu gộp làm một, cái tình rộng cho cả nhà và cho người ngoài, nên nó không riêng cho tình trai gái.
Chỗ da thịt bị rách; và nghĩa bóng là chỗ trong lòng bị đau.
Là thương mà đau ở trong, không phải thương yêu mà là thương xót, nên nó luôn nhắm vô người đang khổ.
Yêu mà có thương ở trong, dùng cho đôi lứa và cho cả cha mẹ con cái.
Nghề làm ra hàng hóa và nghề buôn bán, nói gộp lại.
Làm cho người ta thấy xót, thấy tội nghiệp mà muốn thương.
Là sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến, chữ nhà nho vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu.
Vết thương trên thân thể do đánh, té hay tai nạn; nói bóng thì là vết đau trong lòng.
Thương một người đã mất và tiếc rằng không còn nữa.
Động lòng thương xót mà giúp đỡ hay tha thứ cho người khác.
Cái lòng thương người, gần với lòng mẹ hơn là với tình đôi lứa.
Bàn bạc, trao đổi với nhau để đi tới thỏa thuận, nhứt là trong mua bán hay cưới hỏi.
Chiếc ghe của người buôn bán đường sông, chở hàng đi từ bến nầy qua bến khác, người chủ ghe sống luôn trên ghe.
Ở lại nhà thương một thời gian để chữa bịnh, dưỡng bịnh hay sanh đẻ, như nói nằm bệnh viện.
Thương và yêu lẫn nhau, lo lắng, gắn bó với nhau, như vợ chồng, anh em, chị em hay bạn thân.