Âm: khẩu
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 丩 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 丩 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 叫 (17)
Con vật, đồ vật phát ra tiếng (chim kêu, đá kêu); người la lên hay than thở (kêu lên, kêu đau, kêu ca); gọi người, gọi tên (kêu là, kêu bằng); gọi xe, gọi món (kêu xe, kêu món); trong lời pháp đình xưa, tòa kêu án là tuyên án.
Than van, phàn nàn về cái khổ, cái bất công mình chịu, nói ra cho người khác nghe.
Là kêu lớn tiếng và kêu mãi, vì đau, vì sợ, hoặc vì giành nhau, nên nó luôn là tiếng ồn chớ không phải một tiếng lẻ.
Gọi bằng một cái tên nào đó; cách nói của người Nam, cũng như gọi là.
Bật la lên một tiếng thất thanh vì sợ, vì hoảng hay vì bị bất ngờ.
Gọi, vẫy hay đi gọi một chiếc xe tới chở người hay đồ, như kêu xe kéo, kêu xe tắc-xi, kêu xe cam-nhông dọn nhà.
Là lên tiếng mời người khác làm một việc, và cũng dùng cho cái sức bên trong lôi người ta về một phía.
Gọi với một người cho người đó nghe, hay cho đòi người đó tới, rồi hỏi người đó điều gì; lối nói quen trong văn Nam Bộ cũ.
Là bật ra một tiếng vì bất ngờ, vì đau hoặc vì sợ, tức là tiếng buột ra chớ không phải lời mình định nói.
Là kêu lên mà xin cho được, có khi là xin ơn, có khi là khiếu oan, nên nó luôn nhắm lên người có quyền hơn mình.
Gọi lớn tiếng, gọi tới gọi lui tên một người cho người ta nghe, thường gọi nhiều lần và ồn ào.
Là dùng một tiếng nào đó mà gọi người ta, nhứt là tiếng xưng hô trong nhà, vì cách gọi định luôn chỗ đứng của hai bên.
Là kêu lên khi quá khổ hoặc quá bực, gọi trời chớ không gọi người, vì không còn biết nhờ ai nữa.
Kêu với người có quyền để xin xét lại một việc mình cho là mình bị thiệt, bị xử không đúng; cũng là lời kêu như vậy.
Là cái tiếng bật ra khỏi miệng khi người ta đau, sợ hoặc gọi ai, và cũng dùng cho tiếng con vật.
Gọi một chiếc xích lô ngoài đường lại để leo lên cho người ta chở mình đi.
Phát ra tiếng khô, giòn, nối nhau từng cái, như tiếng gỗ bị đè nặng, cành khô gãy hay đốt xương bị bẻ.