哈
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: khẩu

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét9 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết3 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 合 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 合 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 哈 (3)

Xem tất cả từ điển
ngápđộng từ

Há rộng miệng hít vô thở ra một hơi dài khi buồn ngủ, mệt hay chán (ngáp dài, ngáp vặt); ngồi ngáp là ngồi không, buồn chán vì không có việc; ghiền đến ngáp là thèm vật vã; chết không kịp ngáp là chết liền; cá chết ngáp là cá há miệng thở hắt khi ra khỏi nước.

Phương ngữ Nam Bộ
ngáp ngoảiđộng từ; tính từ

`Ngáp ngoải` là dạng hiếm, được từ điển đối chiếu với `ngắc ngoải`, thường tả cá hoặc con vật thở/há miệng gấp gáp trong trạng thái kiệt quệ, gần chết. Trong văn nói, đôi khi nó được dùng phóng đại cho người, doanh nghiệp hay hệ thống đang hoạt động cầm chừng; cách này dễ thô hoặc gây hiểu lầm nên cần nêu đối tượng và chứng cứ. Không nên gọi một người `ngáp ngoải` chỉ vì mệt hoặc khó thở; đây không phải chẩn đoán, và nguyên nhân có thể rất khác. Với cá, cụm không tự xác định thiếu oxy, ô nhiễm, nhiệt độ, bệnh hay độc chất, cần đo và kiểm tra. `Ngắc ngoải` thông dụng hơn; `ngoáp` tả cá há ngậm miệng liên tiếp; `thoi thóp` nhấn hơi thở rất yếu. Trong lời Nam Bộ, `thoi thóp`, `hấp hối`, `gần chết`, `cầm cự` thường rõ hơn tùy tình huống. Tab chỉ ghi `哈` cho thành tố ngáp, không dựng chữ toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
ngáp ngắn ngáp dàiđộng từ; cụm từ cố định

`Ngáp ngắn ngáp dài` là cụm điệp nhịp tả việc ngáp liên tiếp, nhiều lần hoặc kéo dài, thường gợi buồn ngủ, mệt, chán hay phải chờ lâu. Hai tiếng `ngắn` và `dài` không đo độ dài từng cái ngáp mà tạo thế đối xứng để nhấn sự lặp lại. Cụm có thể dùng vui hoặc hơi chê, nhưng không tự chứng minh người ấy lười, bất lịch sự, thiếu oxy hay mắc rối loạn giấc ngủ. Cần xét ca làm, giờ nghỉ, sức khỏe và hoàn cảnh trước khi đánh giá. `Ngáp lên ngáp xuống` là cách nhấn khẩu ngữ quen thuộc, tự nhiên trong lời Sài Gòn và Nam Bộ; `ngáp dài`, `ngáp liên tục` trung tính hơn; `ngồi ngáp ruồi` thiên cảnh rảnh/ế, không đồng nghĩa. Không dùng cụm này cho cá đang sắp chết, trường hợp đó là `ngáp ngoải`/`ngắc ngoải`. Tab chỉ ghi `哈` cho thành tố ngáp.

Phương ngữ Nam Bộ