𠱋
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: khẩu

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét8 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết3 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 由 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 口 bên trái, 由 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𠱋 (3)

Xem tất cả từ điển
ruđộng từ, tính từ

Hát nhỏ, đưa võng để dỗ trẻ ngủ (hát ru, ru con); làm cho êm dịu, đưa vô giấc ngủ (ru giấc ngủ, ru lòng người); lối nói Nam Bộ êm ru, im ru, khỏe ru là êm, im, khỏe hết mức.

Phương ngữ Nam Bộ
rùtính từ

`Rù` là tính từ/tiếng tả khẩu ngữ có hai nét liên quan dáng thiếu sinh khí: (1) người ngồi im, ủ ê, buồn bã hoặc lờ đờ (`ngồi rù`, `rù rù một xó`; *dejected, listless*); từ chỉ dáng và trạng thái trong cảnh, không phải chẩn đoán trầm cảm, bệnh lý hay tính cách lâu dài; (2) gà ốm, xù lông, đứng ủ rũ (`gà rù`; *sick, drooping chicken*). `Gà rù` cũng là tên dân gian của bệnh Newcastle/dịch tả gà trong tài liệu khuyến nông, nhưng chỉ nhìn một con gà rù không đủ xác định tác nhân: phải xem triệu chứng, đàn, dịch tễ và hướng dẫn thú y. Phân biệt `rù` với `ủ rũ` rộng hơn cho người/cảnh, `lù rù` chậm chạp lờ đờ, `rù rì` tiếng nhỏ đều, `ru rú` quanh quẩn một chỗ và `rũ` héo/lả/trút bỏ. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có thể nghe `ngồi rù một đống`, `rù rù trong nhà`, nhưng nên dùng mô tả trung tính khi nói về sức khỏe tinh thần. Chữ Nôm `㾄` được nguồn mở liệt kê cách đọc nhưng chưa có dẫn chứng nghĩa đủ định vị, nên tab Hán Nôm để trống thay vì gán chữ thiếu chắc chắn.

Phương ngữ Nam Bộ
ru ngủđộng từ

`Ru ngủ` có hai lớp: (1) nghĩa đen là dùng lời hát, giọng nói, nhịp vỗ/đưa hoặc âm thanh êm để dỗ ai ngủ (`ru ngủ em bé`; *lull to sleep*); động từ không bảo đảm người đó đã ngủ và không đồng nghĩa gây mê y khoa; (2) nghĩa đã từ vựng hóa là làm người hoặc tập thể mê đi, tê liệt tinh thần hay giảm cảnh giác bằng lời lẽ, hình ảnh hoặc cảm giác yên ổn (`ru ngủ sự cảnh giác`, `bị thành tích ru ngủ`; *lull into complacency, numb*). Nghĩa chuyển thường mang sắc thái phê phán nhưng không tự chứng minh người nói cố ý lừa, người nghe mất hoàn toàn năng lực suy xét hoặc thông tin được nêu là sai. Phân biệt `ru ngủ` với `xoa dịu` làm bớt căng thẳng, `trấn an` củng cố bình tĩnh bằng thông tin/hành động, `đánh lạc hướng` chuyển sự chú ý và `gây mê` là thủ thuật y khoa. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, nghĩa đen có thể nói `ru cho ngủ`, `đưa võng ru ngủ`; nghĩa chuyển tự nhiên trong `đừng để mấy con số đẹp ru ngủ`. Tab Nôm chỉ ghi `𠱋` ở cấp thành tố ru có chứng tích `hát ru`, không gán chữ cho toàn cụm hiện đại.

Phương ngữ Nam Bộ