Âm: nhất
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 一氺 đỡ góc dưới trái, 丶 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 一氺 đỡ góc dưới trái, 丶 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 求 (25)
Cố làm cho khác thường, rắc rối, nhiều kiểu cách hơn mức cần, không giản dị.
Kêu người khác cứu giúp mình khi mình không tự lo được.
Xin bên kia thôi đánh nhau hay thôi giận nhau, để hai bên êm thấm trở lại.
Ngỏ ý xin cưới một người làm vợ hay làm chồng, thường qua cha mẹ hay người mai mối.
Cầu đi bộ rất hẹp và đơn sơ, thường chỉ là một hay vài thân tre, thân cây bắc qua mương rạch, có khi có tay vịn, quen thuộc ở miền sông nước Nam Bộ.
Cái cầu đưa ra sông cho tàu đậu, chỗ người ta lên xuống.
Người chơi banh trong một đội, ra sân tranh tài với đội khác.
Trái đất, nơi loài người và muôn loài đang sống.
Mưu cầu là tìm cách, lo liệu để đạt được một điều mình mong muốn, như sanh kế, danh lợi hay một việc riêng.
Cái người ta cần tới mức phải tìm cho có, không phải cái muốn suông.
Là xin mà có phần đòi, nên nó nặng hơn xin và nhẹ hơn buộc, và nó cũng làm danh từ: theo lời yêu cầu của nàng.
Chúc và mong cầu cho người khác được điều tốt lành.
Van xin hết lòng, năn nỉ người trên hay thần Phật cho được điều mình cần.
Là mong một điều mà mình không làm ra được nên phải xin trời, nên nó khác muốn ở chỗ nó đã giao cái việc cho chỗ khác.
Tụng kinh, cúng vái xin cho hồn người đã mất được nhẹ nhàng về cõi lành.
Muốn cho mình mỗi ngày một khá hơn, giỏi hơn, nên chịu học hỏi và sửa mình.
Là cái nhà cầu, nói theo lối Nam Bộ, và chữ cầu là thiệt vì ở miền sông rạch nó là hai tấm ván gác ra mặt nước.
Xin người ngoài tới giúp khi sức mình, người mình không đủ làm cho xong việc.
Bên có hàng đem bán và bên cần mua, coi như hai phía kéo nhau mà định ra giá.
Cả trái đất, hết thảy các xứ các nước trên đời gộp lại.
Tha thiết nài xin, hết lời mà xin một người, hay khấn vái xin ơn trên cho được điều mình mong.
Trong cách gọi miền Nam, mãng cầu là cây và trái na, tức mãng cầu ta Annona squamosa, trồng nhiều trong vườn cây trái Nam Bộ.
Là cái bậc bắc lên lầu, gồm nhiều nấc, và trong truyện nó là chỗ người ta gặp nhau hoặc tránh nhau giữa hai từng.
Khấn vái, xin với trời Phật, thần thánh hay Chúa ban cho một điều tốt lành.
Mãng cầu xiêm là cây và trái Annona muricata, trái to, vỏ xanh có gai mềm, thịt trắng chua ngọt, hay dầm đường hay làm nước uống; khác mãng cầu ta.