Là mong một điều mà mình không làm ra được nên phải xin trời, nên nó khác muốn ở chỗ nó đã giao cái việc cho chỗ khác.
Tiếng Anh: To pray for and hope for what one cannot bring about.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mong một điều mà mình không làm ra được nên phải xin trời, nên nó khác muốn ở chỗ nó đã giao cái việc cho chỗ khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mong một điều mà mình không làm ra được nên phải xin trời. Nó gồm hai phần: cầu là xin, mong là muốn. Vì vậy nó khác muốn ở chỗ nó đã giao cái việc cho chỗ khác, và trong truyện người ta cầu mong cho người khác thi đậu, cho một chuyến đi được yên.
🇬🇧 To hope for a thing one cannot bring about oneself and so to ask heaven for it. It holds two acts, asking and wishing. Hence it differs from wanting in that the matter has been handed elsewhere, and in stories one prays for another to pass an examination, or for a journey to be safe.
Thí dụ:
Mình biết bọn nó ngạo mạn, chỉ cầu mong cho bọn nó đến rồi về thật nhanh.
We knew them to be arrogant, and only prayed that they would come and go again very fast.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCầu mong sau này yên ổn, anh sẽ trở lại thăm hai bác và em.
I pray that afterwards, when things are settled, I may come back and visit your parents and you.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INếu lỡ trời mưa, tôi cầu mong cho cô bé bị ướt hết.
If the rain should come, I pray the girl gets soaked through.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChúng tôi cầu mong rằng: người Việt đang và sẽ bao gồm những nét đẹp của ba giai đoạn Ta, Tôi và Khuôn Mặt.
We pray that the Vietnamese now and hereafter may hold the fine things of all three periods together.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngCầu mong ông đạo Đất bói cho ta một quẻ tốt miễn là đóa hoa đừng rụng xuống bùn nhơ.
I pray the hermit may cast me a good lot, if only the flower does not fall into the foul mud.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi cầu mong cho cô Huôi gặp nhiều may mắn.
I pray that she may meet with much good fortune.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònPhiến cầu mong cho Hài thi đậu thật cao.
She prayed that he might pass his examination very high.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuVới cái dĩa ngừa thuốc độc trong tay, ông Mười mừng thầm, cầu mong rằng đằng kia bữa tiệc chưa mở đầu vì còn chờ ông.
With the poison testing dish in his hand, the old man rejoiced inwardly and prayed that the feast over there had not yet begun because they were still waiting for him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCầu mong cho chúng nó đậu hết.
I pray that they may all pass.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuXây chầu và Đại Bội, bắt đầu từ những hồi trống, kế đến múa hát, nội dung cầu mong đất nước mỗi năm càng mới hơn, so với năm đã qua.
The opening rites begin with rolls of the drum and then dancing and singing, and their substance is a prayer that the land may be newer every year than the year gone by.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình biết bọn nó ngạo mạn, chỉ cầu mong cho bọn nó đến rồi về thật nhanh.”“Cầu mong sau này yên ổn, anh sẽ trở lại thăm hai bác và em.”“Nếu lỡ trời mưa, tôi cầu mong cho cô bé bị ướt hết.”“Chúng tôi cầu mong rằng: người Việt đang và sẽ bao gồm những nét đẹp của ba giai đoạn Ta, Tôi và Khuôn Mặt.”“Cầu mong ông đạo Đất bói cho ta một quẻ tốt miễn là đóa hoa đừng rụng xuống bùn nhơ.”“Tôi cầu mong cho cô Huôi gặp nhiều may mắn.”“Phiến cầu mong cho Hài thi đậu thật cao.”“Với cái dĩa ngừa thuốc độc trong tay, ông Mười mừng thầm, cầu mong rằng đằng kia bữa tiệc chưa mở đầu vì còn chờ ông.”