mãng cầu xiêm

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Mãng cầu xiêm is soursop, Annona muricata, a large green spiny fruit with soft white tart-sweet pulp; it is different from mãng cầu ta or na, Annona squamosa.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mãng cầu xiêm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mãng cầu xiêm` là cây/quả *Annona muricata* thuộc họ Annonaceae, tiếng Anh thường là `soursop`. Quả thường lớn, vỏ xanh có gai mềm, thịt trắng mềm, vị chua ngọt và nhiều hạt. Các tên `mãng cầu gai`, `na xiêm`, `na gai` có thể đối ứng theo vùng. Đây là loài khác `mãng cầu ta/na` (*A. squamosa*). `Xiêm` trong tên gọi truyền thống không đủ chứng minh nguồn gốc của từng cây/trái hiện bán; tên cũng không tự xác nhận giống, độ chín, độ ngọt, nơi trồng hay công dụng chữa bệnh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cây và quả soursop Annona muricataTrái cây nhiệt đới[neutral]
B1

🇻🇳 Cây ăn quả nhiệt đới *Annona muricata*, cho trái xanh có gai mềm và thịt trắng chua ngọt; khác mãng cầu ta/na.

🇬🇧 Soursop, Annona muricata, a tropical fruit tree with large green soft-spined fruit and tart-sweet white pulp.

Grammar Patterns:
cây/trái/vườn + mãng cầu xiêmmãng cầu xiêm + chín/tươi/đông lạnh

Ví dụ dùng từ:

Dì tách hạt mãng cầu xiêm rồi mới xay sinh tố.

Aunt removes the soursop seeds before blending the fruit.

Source: VietLayers editorial example

Nhãn thực vật ghi *Annona muricata* để phân biệt mãng cầu xiêm với mãng cầu ta.

The botanical label gives Annona muricata to distinguish soursop from sugar apple.

Source: VietLayers editorial example

Trái mãng cầu xiêm này có vỏ xanh và gai mềm, nhưng độ chín vẫn phải kiểm tra theo lô hàng.

This soursop has green skin and soft spines, but ripeness still needs to be checked for the particular lot.

Source: VietLayers editorial example

Ở một số vùng, mãng cầu xiêm còn được gọi là na xiêm hoặc mãng cầu gai.

In some regions, soursop is also called na xiêm or mãng cầu gai.

Source: VietLayers editorial example

Mãng cầu xiêm thường chua ngọt, còn mức ngọt cụ thể thay đổi theo trái và độ chín.

Soursop is usually tart-sweet, while the exact sweetness varies by fruit and ripeness.

Source: VietLayers editorial example

Quán ghi rõ món dùng mãng cầu xiêm tươi hay phần thịt quả đông lạnh.

The shop states whether the drink uses fresh soursop or frozen pulp.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch mãng cầu xiêm dùng `soursop`, không dùng `sugar apple`.

The translation of mãng cầu xiêm uses soursop, not sugar apple.

Source: VietLayers editorial example

Chữ `xiêm` trong tên mãng cầu xiêm không chứng minh lô hàng này được trồng ở Thái Lan.

Xiêm in the name mãng cầu xiêm does not prove that this batch was grown in Thailand.

Source: VietLayers editorial example

Cô không gán công dụng chữa bệnh cho mãng cầu xiêm khi nguồn chỉ nói về tên và loài.

She does not assign medicinal effects to soursop when the sources establish only its name and species.

Source: VietLayers editorial example

Vườn mãng cầu xiêm ghi giống, ngày thu hoạch và nơi trồng trên từng phiếu hàng.

The soursop orchard records cultivar, harvest date, and growing location on each shipment sheet.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi thay áo, vội vã cầm miếng mãng cầu xiêm ăn lấy ăn để rồi đi ngâm me vào nước muối.
Túy HồngTôi Nhìn Tôi Trên Vách, Chương 8