Van xin hết lòng, năn nỉ người trên hay thần Phật cho được điều mình cần.
Tiếng Anh: To beg with all one's heart, pleading with a superior or with the gods and Buddhas for what one needs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Van xin hết lòng, năn nỉ người trên hay thần Phật cho được điều mình cần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho lời xin với thần Phật trước hết: vợ chồng hết sức cầu khẩn Phật Trời xin ban cho một mụn con, đào kép ở hai rạp gần đó cũng thường cầu khẩn dưới miễu chắc để cầu tài, lời cầu khẩn của Hai Tâm được kẻ khuất mặt nghe và họ động tâm. Rồi cho lời xin với người có quyền: những tay lái khác đều phải đến cầu khẩn ông để lấy thẻ cho bò, thằng A Lẩu đang ăn năn cầu khẩn chúa tàu tha tội, tôi cầu khẩn cô cứ để cái ơn huệ mà cô ban cho. Nó hay đứng chung với chữ van lơn, van nài, và hiện ra trong giọng nói, trong cái nhìn: giọng van lơn cầu khẩn một cách tuyệt vọng, một lời van lơn cầu khẩn qua giọng hỏi của chồng, một cái nhìn nửa như cầu khẩn van nài.
🇬🇧 The corpus uses the word first for prayer to gods and Buddhas, then for pleas to those with power. It often stands beside other words for beseeching, and shows in the voice and the eyes.
Thí dụ:
Những tay lái khác, dầu nhỏ, dầu to đều phải đến cầu khẩn ông để lấy thẻ cho bò.
The other dealers, small or big, all had to come begging him for permits for their cattle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐó là một cái nhìn nửa như cầu khẩn van nài, nửa như kinh hồn khiếp đảm.
It was a look half imploring and pleading, half terror stricken.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChúng tôi cũng có nghe bác sĩ nói, mà nói ít thôi, và rất nhỏ, giọng van lơn, cầu khẩn.
We did hear the doctor speak, but only a little and very softly, in a pleading, beseeching voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHuyền Trân nghe cả một lời van lơn cầu khẩn qua giọng hỏi của chồng.
Huyen Tran heard a whole entreaty in her husband's questioning voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCúc lặp lại câu đó, giọng van lơn, cầu khẩn một cách tuyệt vọng nhưng Lực vẫn cứ lắc đầu.
Cuc said it again, her voice pleading and beseeching in despair, but Luc still shook his head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLời cầu khẩn của Hai Tâm được kẻ khuất mặt nghe và họ động tâm.
Hai Tam's prayer was heard by the departed, and they were moved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgười ta bảo nhỏ rằng đào kép ở hai rạp gần đó cũng thường cầu khẩn dưới miễu, chắc để cầu tài.
People whisper that the actors of the two theatres nearby often come to pray at the shrine, surely for luck in their art.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChắc thằng A Lẩu đang ăn năn, cầu khẩn chúa tàu tha tội.
A Lau must be repenting and begging the ship's master to pardon him.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng tôi cầu khẩn cô cứ để cái ơn huệ mà cô ban cho.
But I beg you to let the favour you granted stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVợ chồng hết sức cầu khẩn Phật Trời xin ban cho một mụn con.
Husband and wife prayed with all their hearts to the Buddhas and heaven to grant them a child.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những tay lái khác, dầu nhỏ, dầu to đều phải đến cầu khẩn ông để lấy thẻ cho bò.”“Đó là một cái nhìn nửa như cầu khẩn van nài, nửa như kinh hồn khiếp đảm.”“Chúng tôi cũng có nghe bác sĩ nói, mà nói ít thôi, và rất nhỏ, giọng van lơn, cầu khẩn.”“Huyền Trân nghe cả một lời van lơn cầu khẩn qua giọng hỏi của chồng.”“Cúc lặp lại câu đó, giọng van lơn, cầu khẩn một cách tuyệt vọng nhưng Lực vẫn cứ lắc đầu.”“Lời cầu khẩn của Hai Tâm được kẻ khuất mặt nghe và họ động tâm.”“Người ta bảo nhỏ rằng đào kép ở hai rạp gần đó cũng thường cầu khẩn dưới miễu, chắc để cầu tài.”“Chắc thằng A Lẩu đang ăn năn, cầu khẩn chúa tàu tha tội.”