Nghĩa của “mưu cầu” là gì?
Mưu cầu là tìm cách, lo liệu để đạt được một điều mình mong muốn, như sanh kế, danh lợi hay một việc riêng.
Tiếng Anh: To seek or work towards something one wants, such as a livelihood, gain or some private aim.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu cầu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tìm cách, lo liệu để đạt được một điều mình mong muốn. Chữ Hán viết 謀求: mưu là tính kế, cầu là tìm, xin. Tân ngữ thường là điều được theo đuổi: mưu cầu sanh kế, mưu cầu chuyện khác.
🇬🇧 To seek, pursue or work towards something one wants. It is Sino-Vietnamese, from mau (to plan) and cau (to seek). The object is what is pursued: mau cau sanh ke, to seek a livelihood.
Thí dụ:
Nói chung, anh Tư Hưng không chịu tham dự các cuộc tiêu khiển ấy, không phải anh không có tài ăn nhiều như thiên hạ, ngặt vì anh muốn giữ thể diện để mưu cầu chuyện khác.
On the whole, Tu Hung would not take part in those amusements; it was not that he could not eat as much as anyone else, only that he wanted to keep face in order to pursue something else.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVừa mưu cầu sanh kế, vừa hành nghề vừa giữ phép xã giao.
At once seeking a livelihood, practising one's trade and keeping up the social courtesies.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói chung, anh Tư Hưng không chịu tham dự các cuộc tiêu khiển ấy, không phải anh không có tài ăn nhiều như thiên hạ, ngặt vì anh muốn giữ thể diện để mưu cầu chuyện khác.”“Vừa mưu cầu sanh kế, vừa hành nghề vừa giữ phép xã giao.”Câu hỏi thường gặp về “mưu cầu”
“mưu cầu” nghĩa là gì?
Mưu cầu là tìm cách, lo liệu để đạt được một điều mình mong muốn, như sanh kế, danh lợi hay một việc riêng.
“mưu cầu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nói chung, anh Tư Hưng không chịu tham dự các cuộc tiêu khiển ấy, không phải anh không có tài ăn nhiều như thiên hạ, ngặt vì anh muốn giữ thể diện để mưu cầu chuyện khác.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.