Nghĩa của “mãng cầu” là gì?
Trong cách gọi miền Nam, mãng cầu là cây và trái na, tức mãng cầu ta Annona squamosa, trồng nhiều trong vườn cây trái Nam Bộ.
Tiếng Anh: In southern usage, the sugar apple or sweetsop, Annona squamosa, both the tree and its fruit, common in Southern orchards.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mãng cầu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây và trái na, loài Annona squamosa, trái có nhiều mắt, thịt trắng ngọt, hột đen bóng; miền Nam gọi mãng cầu, hay mãng cầu ta để phân biệt với mãng cầu xiêm. Văn Nam Bộ hay kể mãng cầu trong vườn chung với ổi, mít, xoài.
🇬🇧 The tree and fruit Annona squamosa, whose fruit has many knobbly segments, sweet white flesh and glossy black seeds; the South calls it mang cau, or mang cau ta to tell it apart from soursop. Southern writing often lists it in the orchard with guava, jackfruit and mango.
Thí dụ:
Hai bên có mấy cây ổi xen lộn với mấy cây mãng cầu ta, ổi thì có trái nhiều, còn mãng cầu thì không nhằm mùa, nên không bông trái.
On both sides guava trees grew mixed with sugar apple trees; the guavas were full of fruit, but the sugar apples were out of season and bore neither flowers nor fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng có một vườn cây ăn trái phía sau nhà, trồng đủ các loại quít, xoài, mãng cầu, măng cụt.
Behind his house he had an orchard planted with all kinds of fruit: tangerines, mangoes, sugar apples and mangosteens.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauĐi vô đường ấy chừng ít trăm thước, thấy phía tay trái có một miếng đất trống, rộng lớn trên vài trăm mẫu Tây, rồi kế đó lại có một sở vườn, chung quanh tre trồng bịt bùng, ở đó có những xoài, mít, nhãn, mãng cầu trồng riêng từng liếp; chính giữa vườn có cái nhà gạch cất theo kiểu nhà bánh ích, rộng rãi, cao ráo, day cửa ra miếng đất trống mới nói đó.
A few hundred metres down that road, on the left, lay a broad open field of several hundred hectares, and next to it an orchard hedged all round with dense bamboo, where mango, jackfruit, longan and sugar apple were planted each in its own bed; in the middle stood a brick house in the pyramid-roof style, spacious and high, its door facing the open field just mentioned.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCậu ấm quên lượm giày, đứng trân trân mà nhìn những chiếc răng huyền bóng như hạt mãng cầu.
The young master forgot to pick up his shoes and stood staring at the teeth, lacquered black and glossy as sugar apple seeds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHọ có trồng chút ít cây mà toàn là thứ cây buồn: mít, mãng cầu và ổi.
They had planted a few trees, but all of the gloomy sort: jackfruit, sugar apple and guava.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXuyên qua những hàng ổi xanh lá, đến vườn mãng cầu trĩu trái, qua vườn trồng dâu đất, những chùm dâu bao kín thân cây.
Through the rows of green-leaved guava trees, on to the sugar apple orchard heavy with fruit, then past the garden of rambai, the clusters of fruit covering the trunks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòVườn mãng cầu ở sau nhà lá xanh và bắt đầu kết trái rồi đó.
The sugar apple trees behind the house are green and have started to set fruit.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đi vô đường ấy chừng ít trăm thước, thấy phía tay trái có một miếng đất trống, rộng lớn trên vài trăm mẫu Tây, rồi kế đó lại có một sở vườn, chung quanh tre trồng bịt bùng, ở đó có những xoài, mít, nhãn, mãng cầu trồng riêng từng liếp; chính giữa vườn có cái nhà gạch cất theo kiểu nhà bánh ích, rộng rãi, cao ráo, day cửa ra miếng đất trống mới nói đó.”“Hai bên có mấy cây ổi xen lộn với mấy cây mãng cầu ta, ổi thì có trái nhiều, còn mãng cầu thì không nhằm mùa, nên không bông trái.”“Cậu ấm quên lượm giày, đứng trân trân mà nhìn những chiếc răng huyền bóng như hạt mãng cầu.”“Họ có trồng chút ít cây mà toàn là thứ cây buồn: mít, mãng cầu và ổi.”Câu hỏi thường gặp về “mãng cầu”
“mãng cầu” nghĩa là gì?
Trong cách gọi miền Nam, mãng cầu là cây và trái na, tức mãng cầu ta Annona squamosa, trồng nhiều trong vườn cây trái Nam Bộ.
“mãng cầu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Đi vô đường ấy chừng ít trăm thước, thấy phía tay trái có một miếng đất trống, rộng lớn trên vài trăm mẫu Tây, rồi kế đó lại có một sở vườn, chung quanh tre trồng bịt bùng, ở đó có những xoài, mít, nhãn, mãng cầu trồng riêng từng liếp; chính giữa vườn có cái nhà gạch cất theo kiểu nhà bánh ích, rộng rãi, cao ráo, day cửa ra miếng đất trống mới nói đó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.