Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chúc và mong cầu cho người khác được điều tốt lành.

Tiếng Anh: To wish someone well, praying that good things come to them.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cầu chúc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chúc và mong cầu cho người khác được điều tốt lành.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chúc điều lànhđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong thơ từ, lời từ giã hay lời nhắn gởi: cầu chúc cho bà khỏe mạnh sống lâu, cầu chúc mình ở lại mạnh giỏi, kính vài hàng chót để cầu chúc. Nó hay đi với cho và mạnh giỏi, an vui, may mắn. Nó cũng làm danh từ, như lời cầu chúc, gởi lời cầu chúc.

🇬🇧 The corpus often uses it in letters, farewells and messages: wishing an elder health and long life, wishing the one staying behind well, closing a letter with good wishes. It pairs with for and health, peace, luck. It also works as a noun, like good wishes, or sending one's wishes.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em kính gởi lời cầu chúc cho bà khỏe mạnh, sống lâu, tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ.

I respectfully send my wishes for your health and long life; I think that is enough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Thầy cầu chúc các em sẽ lĩnh hội được những bài học hay trong cơn khói lửa.

I wish you children will take good lessons from the fires of war.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Moa cầu chúc cho tài trí của toa đó giúp mở đường công danh của toa cho được rỡ ràng.

I wish that talent and wit of yours will open a brilliant career for you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Thầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!

You have a chance to advance, I am glad, and wish you luck and plenty of money!

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tôi cầu chúc mình ở lại mạnh giỏi mà nuôi con, đừng có kể đến tôi nữa.

I wish you well as you stay behind to raise our child; do not think of me any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Thôi kính vài hàng chót để cầu chúc cô dượng được mọi điều lành.

So a few last lines to wish you, aunt and uncle, every good thing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Em chỉ cầu chúc cho anh mạnh khỏe mà học luôn luôn cho mãn bốn năm rồi tự nhiên anh hiển đạt.

I only wish you good health to study the full four years, and then you will naturally succeed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Anh cầu chúc cho em ở nhà an vui và mạnh khỏe.

I wish you peace and good health at home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Tôi lật đật viết sơ lược ít hàng mà cầu chúc cho bạn mau mạnh, đợi ít ngày nữa có dịp tôi sẽ lên Châu Đốc mà thăm bạn.

I hurriedly wrote a few lines to wish you a quick recovery; in a few days I will come up to Chau Doc to visit you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tại sao lại nhờ mình cầu chúc cho Thọ.

Why ask me to send good wishes to Tho?

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em kính gởi lời cầu chúc cho bà khỏe mạnh, sống lâu, tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 4
“Thầy cầu chúc các em sẽ lĩnh hội được những bài học hay trong cơn khói lửa.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 2. Đất bằng dậy sóng
“Moa cầu chúc cho tài trí của toa đó giúp mở đường công danh của toa cho được rỡ ràng.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“Thầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Tôi cầu chúc mình ở lại mạnh giỏi mà nuôi con, đừng có kể đến tôi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương 8
“Thôi kính vài hàng chót để cầu chúc cô dượng được mọi điều lành.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
“Em chỉ cầu chúc cho anh mạnh khỏe mà học luôn luôn cho mãn bốn năm rồi tự nhiên anh hiển đạt.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6
“Anh cầu chúc cho em ở nhà an vui và mạnh khỏe.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 4