Là cái nhà cầu, nói theo lối Nam Bộ, và chữ cầu là thiệt vì ở miền sông rạch nó là hai tấm ván gác ra mặt nước.
Tiếng Anh: The privy, in the Southern word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái nhà cầu, nói theo lối Nam Bộ, và chữ cầu là thiệt vì ở miền sông rạch nó là hai tấm ván gác ra mặt nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nhà cầu, nói theo lối Nam Bộ. Chữ cầu ở đây là thiệt, vì ở miền sông rạch nó là hai tấm ván gác ra mặt nước, nên nó nằm phía sau nhà. Trong truyện nó là chỗ người ta ra để trốn một chút: ra sau cầu tiêu mà hút thuốc, mà khóc, mà tránh mặt.
🇬🇧 The privy, in the Southern word. The first syllable truly means a bridge, because in the land of rivers and creeks it was two planks laid out over the water, so it stood behind the house. In stories it is where people go to be alone a moment, to smoke or to weep or to keep out of sight.
Thí dụ:
Hơn nữa, Ba Lành muốn đến tận nơi để “thấy” rõ là chiếc cầu tiêu trống trơn.
More than that, he wanted to come to the place itself to see plainly that the privy was quite empty.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmXong, bà mới hỏi thăm cầu tiêu, rồi giây lát sau trở lên, bà bắt đầu kể lể.
That done, she asked the way to the privy, and coming back up a moment later she began to pour out her complaint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi hỏi anh tại làm sao mà ván lót trong cầu tiêu lại bị mở con vít?
I ask you, how did the planks laid in the privy come to have a screw loosened?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSố là mấy cái cầu tiêu ở âm phủ đều hôi thúi, tràn ngập sông Nại Hà.
The fact is that all the privies in the underworld stink and overflow into the river of hell.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng nghe cánh cửa cầu tiêu mở ra cùng một lượt với nước tẩy uế đang tuông mạnh xuống ào ào.
He heard the privy door open at the same moment as the flushing water came rushing down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgọc yêu cầu Liên đưa chàng đến buồng tắm, cầu tiêu, vì từ đây chàng không để bạn cực nhọc nữa.
He asked her to take him to the bathroom and the privy, because from now on he would not trouble his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIỞ đây tuy ngập nước, tuy ồn mà tương đối khỏi bị cái nạn cầu tiêu hầm tràn trề ra sau mỗi trận mưa.
Here, though it floods and though it is noisy, one is relatively spared the plague of the pit privy overflowing after every rain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhà bếp, nhà tắm, cầu tiêu cũng được hiện đại hóa với gạch men trắng lót tường và một chiếc lò điện.
The kitchen and the bathroom and the privy had also been modernised, with white tiles on the walls and an electric stove.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgọc đi tuốt ra sau cầu tiêu, qua vài phút thì trở lên.
He went right out behind to the privy, and after a few minutes came back up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhoa vặn đèn cầu tiêu, cầu tiêu trống trơn.
He turned on the privy light, and the privy was quite empty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơn nữa, Ba Lành muốn đến tận nơi để “thấy” rõ là chiếc cầu tiêu trống trơn.”“Xong, bà mới hỏi thăm cầu tiêu, rồi giây lát sau trở lên, bà bắt đầu kể lể.”“Tôi hỏi anh tại làm sao mà ván lót trong cầu tiêu lại bị mở con vít?”“Số là mấy cái cầu tiêu ở âm phủ đều hôi thúi, tràn ngập sông Nại Hà.”“Chàng nghe cánh cửa cầu tiêu mở ra cùng một lượt với nước tẩy uế đang tuông mạnh xuống ào ào.”“Ngọc yêu cầu Liên đưa chàng đến buồng tắm, cầu tiêu, vì từ đây chàng không để bạn cực nhọc nữa.”“Ở đây tuy ngập nước, tuy ồn mà tương đối khỏi bị cái nạn cầu tiêu hầm tràn trề ra sau mỗi trận mưa.”“Nhà bếp, nhà tắm, cầu tiêu cũng được hiện đại hóa với gạch men trắng lót tường và một chiếc lò điện.”