A very narrow, simple footbridge made from one or a few bamboo poles, logs, or similar pieces, especially associated with rural waterways of the Mekong Delta. Crossing it requires careful balance; the term does not cover every small countryside bridge.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cầu đi bộ rất hẹp và đơn sơ, thường làm bằng một hoặc vài thân tre, cây hay tấm gỗ, bắc qua mương rạch; đặc biệt quen thuộc trong cảnh quan nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long. Người đi thường phải giữ thăng bằng và có thể vịn một tay vịn nhỏ. Không gọi mọi cầu gỗ hoặc cầu nông thôn là cầu khỉ: kết cấu hẹp, thô sơ và cách đi thăng bằng là nét phân biệt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu cầu nhỏ cho người đi bộ, mặt cầu thường chỉ là thân tre, thân cây hoặc vài thanh hẹp, đôi khi có một tay vịn, dùng để qua mương hay kênh nhỏ. Kiểu cầu này gắn rõ với nông thôn sông nước Nam Bộ nhưng không phải chỉ tồn tại ở một tỉnh.
🇬🇧 A small footbridge whose deck consists of a bamboo pole, log, or a few narrow pieces, sometimes with a single handrail, used to cross a ditch or small canal. It is strongly associated with rural southern Vietnam.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại chống cây sào nhỏ, bước chậm qua cầu khỉ để sang vườn bên kia mương.
Grandma steadies herself with a small pole and slowly crosses the narrow bamboo footbridge to the garden across the ditch.
Source: VietLayers editorial example“Con vịn tay chắc nghen, cầu khỉ ướt mưa trơn lắm,” ba dặn.
“Hold on firmly; the narrow pole bridge is very slippery after rain,” Dad warns.
Source: VietLayers editorial exampleCây cầu khỉ chỉ đủ một người qua, nên anh đứng chờ bà cụ sang tới bờ rồi mới bước.
The narrow footbridge holds only one person at a time, so he waits for the elderly woman to reach the bank before crossing.
Source: VietLayers editorial exampleXã thay cầu khỉ bằng cầu bê tông để học sinh đi học an toàn hơn vào mùa nước lớn.
The commune replaces the narrow makeshift bridge with a concrete one so children can travel safely during high water.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Tư chẻ tre mới để sửa tay vịn của cầu khỉ trước nhà.
Mr Tư splits fresh bamboo to repair the handrail of the simple footbridge in front of his house.
Source: VietLayers editorial exampleKhách du lịch dừng lại chụp hình nhưng không tự ý bước lên cầu khỉ của nhà dân.
The visitors stop for a photograph but do not step onto the household's narrow bridge without permission.
Source: VietLayers editorial example“Cầu này có mặt ván rộng rồi, đâu còn là cầu khỉ nữa,” cô hướng dẫn giải thích.
“This bridge now has a wide plank deck, so it is no longer a cầu khỉ,” the guide explains.
Source: VietLayers editorial exampleSau cơn gió mạnh, gia đình kiểm tra hai đầu cầu khỉ xem dây buộc còn chắc không.
After the strong wind, the family checks whether the lashings at both ends of the narrow bridge remain secure.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch có thể giữ cầu khỉ rồi chú thích “a narrow bamboo or log footbridge” ở lần nhắc đầu.
A translation may retain cầu khỉ and gloss it as “a narrow bamboo or log footbridge” at first mention.
Source: VietLayers editorial exampleHình ảnh cầu khỉ gợi nông thôn sông nước, nhưng từ điển không nên biến nó thành cảnh trang trí lãng mạn mà quên công năng đi lại.
A cầu khỉ evokes watery rural landscapes, but a dictionary should not romanticise it and forget its practical function.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.”
“Chập sau, hai người đi qua cầu khỉ, dạo bên kia bờ rạch.”
“Cây quỳ bò ra mặt nước nên ông Ký khỏi phải xuống, đợi Thu ngồi xong ông theo cây mà ra giữa suối như đi cầu khỉ.”
“Vì thứ cầu khỉ nầy không có tay vịn nên ban đầu Ba Lành phải chống vào một cây sào ngắn để lần bước từng bước nhỏ nhưng chỉ vài lần sau, anh ta có thể bỏ sào và băng ngang qua cầu một cách dễ dàng.”