Trở lại từ điển

cầu khỉ

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cầu khỉ” là gì?

Cầu đi bộ rất hẹp và đơn sơ, thường chỉ là một hay vài thân tre, thân cây bắc qua mương rạch, có khi có tay vịn, quen thuộc ở miền sông nước Nam Bộ.

Tiếng Anh: A very narrow, simple footbridge, often just one or a few bamboo poles or tree trunks laid across a ditch or canal, sometimes with a handrail, typical of the Mekong Delta.

Cách đọc
cầu khỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cầu khỉ”:

1 nét nghĩa
1cầu tre, cầu cây hẹp bắc qua mương rạchsông nước[thường]
A2

🇻🇳 Cầu nhỏ cho người đi bộ, mặt cầu thường chỉ là một hay vài thân tre, thân cây, đôi khi có một tay vịn, bắc qua mương, rạch; người đi phải giữ thăng bằng, trời mưa thì trơn.

🇬🇧 A small footbridge whose deck is usually just one or a few bamboo poles or tree trunks, sometimes with a single handrail, laid across a ditch or canal; walkers must keep their balance, and it is slippery in the rain.

Cụm thường gặp:
cây cầu khỉqua cầu khỉđi cầu khỉ
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + cầu khỉtrồng / bẻ / hái + cầu khỉcầu khỉ + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Hai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.

The two crossed the monkey bridge, reached the shrine of Ong Ta and followed the path between two rows of old, cool bamboo.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chập sau, hai người đi qua cầu khỉ, dạo bên kia bờ rạch.

A little later the two crossed the monkey bridge and strolled along the other bank of the canal.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đúng quá, cách ngã ba, qua hai cây cầu khỉ, nhà ngói có vườn quít.

Exactly: past the junction, over two monkey bridges, the tiled house with the tangerine orchard.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Cây quỳ bò ra mặt nước nên ông Ký khỏi phải xuống, đợi Thu ngồi xong ông theo cây mà ra giữa suối như đi cầu khỉ.

The quy tree leaned out over the water, so Mr Ky did not have to climb down; once Thu was seated he followed the trunk out to the middle of the stream as if walking a monkey bridge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Vì thứ cầu khỉ nầy không có tay vịn nên ban đầu Ba Lành phải chống vào một cây sào ngắn để lần bước từng bước nhỏ nhưng chỉ vài lần sau, anh ta có thể bỏ sào và băng ngang qua cầu một cách dễ dàng.

Because this kind of monkey bridge had no handrail, at first Ba Lanh had to lean on a short pole and edge along in small steps, but after only a few tries he could drop the pole and cross easily.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Mỗi khi trời mưa xuống, những cây cầu khỉ nầy đều trơn nhớt.

Whenever it rained, these monkey bridges became slick and slippery.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Chập sau, hai người đi qua cầu khỉ, dạo bên kia bờ rạch.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Cây quỳ bò ra mặt nước nên ông Ký khỏi phải xuống, đợi Thu ngồi xong ông theo cây mà ra giữa suối như đi cầu khỉ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Vì thứ cầu khỉ nầy không có tay vịn nên ban đầu Ba Lành phải chống vào một cây sào ngắn để lần bước từng bước nhỏ nhưng chỉ vài lần sau, anh ta có thể bỏ sào và băng ngang qua cầu một cách dễ dàng.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cầu khỉ”

“cầu khỉ” nghĩa là gì?

Cầu đi bộ rất hẹp và đơn sơ, thường chỉ là một hay vài thân tre, thân cây bắc qua mương rạch, có khi có tay vịn, quen thuộc ở miền sông nước Nam Bộ.

“cầu khỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Hai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.