Nghĩa của “cung cầu” là gì?
Bên có hàng đem bán và bên cần mua, coi như hai phía kéo nhau mà định ra giá.
Tiếng Anh: Those who have goods to offer and those who need to buy, seen as two sides whose pull on each other sets the price.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cung cầu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cung cầu là bên có đem ra và bên cần tới. Trong kho văn Nam Bộ nó đi trong cụm luật cung cầu, và được đem ra nói cả ngoài chuyện mua bán: người ít được cần tới thì phải chịu phần thiệt, trong chuyện ký hợp đồng cũng như trong chuyện tình cảm.
🇬🇧 It names the side that offers and the side that needs. In the Southern corpus it appears in the phrase the law of supply and demand, and it is applied beyond trade: whoever is less needed has to accept the worse share, in signing a contract as well as in matters of the heart.
Thí dụ:
Đây là luật cung cầu mà một người tốt bụng và nhiều tình như Hiển nghe đau lòng hết sức.
This is the law of supply and demand, which a kind-hearted and tender man like Hien found painful in the extreme.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChẳng qua là luật cung cầu thôi.
It is simply the law of supply and demand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là luật cung cầu mà một người tốt bụng và nhiều tình như Hiển nghe đau lòng hết sức.”“Chẳng qua là luật cung cầu thôi.”Câu hỏi thường gặp về “cung cầu”
“cung cầu” nghĩa là gì?
Bên có hàng đem bán và bên cần mua, coi như hai phía kéo nhau mà định ra giá.
“cung cầu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Đây là luật cung cầu mà một người tốt bụng và nhiều tình như Hiển nghe đau lòng hết sức.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.