Cái người ta cần tới mức phải tìm cho có, không phải cái muốn suông.
Tiếng Anh: What a person needs badly enough to go and get, not a bare wish.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái người ta cần tới mức phải tìm cho có, không phải cái muốn suông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhu là cần, cầu là tìm. Ghép lại thì nó nặng hơn chữ muốn: cái nhu cầu thì thúc người ta đi tìm. Trong kho văn Nam Bộ nó có ba lớp. Lớp vật chất: nhu cầu tài chánh, nhu cầu vật chất, nhu cầu càng nhiều mẹ càng khổ. Lớp trong lòng: nhu cầu an ủi, nhu cầu cấp bách về một căn phòng. Lớp chung của cả một đám người: đánh vào nhu cầu bình dân, nhu cầu phát triển đòi hỏi.
🇬🇧 The elements mean to need and to seek, so the word weighs more than a plain wish: a need drives a person out to find the thing. In the Southern corpus it has three layers. The material, money and goods. The inward, a need for consolation or for a room. And the common need of a whole body of people, which a writer or a trade may strike at.
Thí dụ:
Rồi chúng tôi lớn lên, nhu cầu càng nhiều, mẹ càng khổ người trong công việc.
Then we grew up, the needs grew more, and mother suffered the more in her work.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiSau này khi nhu cầu phát triển đòi hỏi thì ta sẽ củng cố lại và phát triển thêm.
Later, when the need to grow demands it, we shall consolidate and grow further.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCác vị nho sĩ, thức giả biết đánh vào nhu cầu bình dân và đã thành công lớn.
The scholars and the learned knew how to strike at the need of the common people and so succeeded greatly.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhưng chị Sáu đi rồi là nàng nghe ngay nhu cầu cấp bách về một căn phòng như vậy.
But once sister Sau had gone, she felt at once the pressing need for such a room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐừng hỏi tại sao mà không có nhu cầu nào thúc đẩy, con người vẫn tuột dốc.
Do not ask why, with no need driving him, a person still slides downhill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQuít đã bắt đầu vươn lên tới một sinh hoạt tinh thần sơ đẳng là nhu cầu an ủi nầy.
Quit had begun to rise to a rudimentary spiritual activity, which is this need for consolation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMỉa mai và chua xót thay, chỉ vì nhu cầu vật chất mà nàng cần tiền nên mới sa chơn.
Ironic and bitter, that only for material need, needing money, did she set a foot wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChàng giúp cho bạn vững lý do nhận lời bằng cách đồ đi đồ lại mãi nhu cầu của bé Lan-Chi.
He helped his friend to a firm reason for agreeing, by reckoning over and over little Lan Chi's needs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÂm thanh do con người tạo ra vì nhu cầu, bước đầu là tiếng hú của người cùng đi trong rừng.
Sound made by human beings out of need, and at the outset it was the hail of a person walking in the forest with another.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhưng tại sao ông Năm Hên che dấu cái nhu cầu đơn giản ấy?
But why did mister Nam Hen hide that simple need?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi chúng tôi lớn lên, nhu cầu càng nhiều, mẹ càng khổ người trong công việc.”“Sau này khi nhu cầu phát triển đòi hỏi thì ta sẽ củng cố lại và phát triển thêm.”“Các vị nho sĩ, thức giả biết đánh vào nhu cầu bình dân và đã thành công lớn.”“Nhưng chị Sáu đi rồi là nàng nghe ngay nhu cầu cấp bách về một căn phòng như vậy.”“Đừng hỏi tại sao mà không có nhu cầu nào thúc đẩy, con người vẫn tuột dốc.”“Quít đã bắt đầu vươn lên tới một sinh hoạt tinh thần sơ đẳng là nhu cầu an ủi nầy.”“Mỉa mai và chua xót thay, chỉ vì nhu cầu vật chất mà nàng cần tiền nên mới sa chơn.”“Chàng giúp cho bạn vững lý do nhận lời bằng cách đồ đi đồ lại mãi nhu cầu của bé Lan-Chi.”