Khấn vái, xin với trời Phật, thần thánh hay Chúa ban cho một điều tốt lành.
Tiếng Anh: To pray; to ask Heaven, the Buddha, the gods or God to grant something good.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khấn vái, xin với trời Phật, thần thánh hay Chúa ban cho một điều tốt lành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết người ta cầu nguyện cho ai hay xin điều gì: cầu nguyện cho người quá cố, cầu nguyện cho chàng được tên đề bảng hổ, cầu nguyện cho ba má thoát khỏi nạn tai, cầu nguyện trời Phật ban phước. Nó hay đi với cho và với trời Phật: cầu nguyện Phật, trời phù hộ. Người cầu nguyện có khi là tín đồ trong giáo đường, có khi là bà cụ chấp hai tay lâm râm. Nó cũng làm danh từ: lời cầu nguyện, chuông cầu nguyện.
🇬🇧 The corpus almost always says for whom one prays or what one asks: for the dead, for a scholar to top the exam list, for parents to escape disaster, for heaven and the Buddha to grant blessings. It pairs with for and with heaven and the Buddha. The one praying may be a believer in church or an old woman murmuring with joined hands. It also works as a noun: a prayer, the prayer bell.
Thí dụ:
Ta là Vương Ngao lão tổ, người mà ngươi hằng thành tâm cầu nguyện được gặp đó.
I am the ancestor Vuong Ngao, whom you have always prayed so devoutly to meet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênĐôi mắt sâu thẳm nhìn lên ảnh Chúa, lời cầu nguyện của nàng như bay thẳng lên cao.
Her deep eyes looked up at the image of the Lord, and her prayer seemed to fly straight upward.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVậy cháu kính lời cầu nguyện trời Phật ban phước cho bà nội cháu sống dư trăm tuổi.
So I humbly pray Heaven and the Buddha to bless my grandmother to live beyond a hundred years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoRồi họ cúi đầu lầm thầm đọc kinh vãng sanh, cầu nguyện cho người quá cố.
Then they bowed their heads and murmured the sutra for rebirth, praying for the departed.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHằng ngày chàng cầu nguyện Phật, trời phù hộ, lo làm việc phước đức.
Every day he prayed to the Buddha and Heaven for protection and did good works.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVừa đến giáo đường, bốn người bỗng nghe một hồi chuông cầu nguyện.
Just as they reached the church, the four of them suddenly heard a peal of the prayer bell.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmMình phải nhớ tội lỗi của mình làm, rồi cầu nguyện mà chừa cải, thì tội lỗi mình mới tiêu được.
We must remember the sins we have committed, then pray and mend our ways; only then are our sins wiped away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNàng cầu nguyện cho chàng được tên đề bảng hổ, thực hiện hoài bão và chí lớn của đấng trượng phu.
She prayed that he would top the examination list and fulfil the high ambitions of a man.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCon chỉ cầu nguyện cho ba, má thoát khỏi nạn tai này.
I only pray that Dad and Mum escape this disaster.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi cầu nguyện cho thằng Khánh tôi mạnh giỏi và được về cho mau đặng mẹ con chị em sum hiệp một nhà cho vui.
I pray that my Khanh stays well and comes home soon, so mother and children may be together again happily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta là Vương Ngao lão tổ, người mà ngươi hằng thành tâm cầu nguyện được gặp đó.”“Đôi mắt sâu thẳm nhìn lên ảnh Chúa, lời cầu nguyện của nàng như bay thẳng lên cao.”“Vậy cháu kính lời cầu nguyện trời Phật ban phước cho bà nội cháu sống dư trăm tuổi.”“Rồi họ cúi đầu lầm thầm đọc kinh vãng sanh, cầu nguyện cho người quá cố.”“Hằng ngày chàng cầu nguyện Phật, trời phù hộ, lo làm việc phước đức.”“Vừa đến giáo đường, bốn người bỗng nghe một hồi chuông cầu nguyện.”“Mình phải nhớ tội lỗi của mình làm, rồi cầu nguyện mà chừa cải, thì tội lỗi mình mới tiêu được.”“Nàng cầu nguyện cho chàng được tên đề bảng hổ, thực hiện hoài bão và chí lớn của đấng trượng phu.”