Kêu người khác cứu giúp mình khi mình không tự lo được.
Tiếng Anh: To call on another to save one when one cannot manage alone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kêu người khác cứu giúp mình khi mình không tự lo được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cầu là xin, cứu là vớt ra khỏi nguy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi hai đường: kêu bằng tiếng, kêu la cầu cứu, kêu to lên để cầu cứu; và kêu bằng mắt, đưa mắt cầu cứu với Keo, nhìn mẹ mà cầu cứu, đưa mắt như cầu cứu với thầy giáo. Nó nhận giới từ với để chỉ người mình nhờ: cầu cứu với mấy ông làng. Có một câu coi nó như cái sẵn trong người: đó là bản năng cầu cứu của những cô vợ trẻ tuổi.
🇬🇧 The elements mean to beg and to pull out of danger. In the Southern corpus it runs two ways, by voice, crying out for help, and by the eyes, turning a glance to someone for rescue. It takes a preposition for the person appealed to. And one sentence treats it as something born in a person, the instinct of a young wife to call for help.
Thí dụ:
Hắn sẽ lúng túng, muốn kêu la cầu cứu nhưng không thể mở miệng thốt ra lời nào.
He would be at a loss, wanting to cry out for help but unable to open his mouth and utter a word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThôi mầy ơi, mầy qua cầu cứu với mấy ông làng đi tao không thể làm gì hơn được.
Enough, my friend, go across and call on the village elders for help, I can do no more.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.
It seemed the victim heard us talking together and so cried out loud for help.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTa tính bế thành cố thủ là ý ta muốn sai người qua Nam-Hán mà cầu cứu với Lưu-Cung.
My plan to shut the citadel and hold it means I would send a man to Nam Han to beg Luu Cung for help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huySự thật là Công đoán Nhan đến để cầu cứu về điều gì liên hệ đến cha nàng.
The truth was that Cong guessed Nhan had come to ask help over something concerning her father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLúc bối rối, cha của con mới đưa tay lên, cầu cứu nhưng tại mẹ mà con cứu không được.
In his confusion your father raised his hand for help, but because of mother I could not save him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi thấy có một mình thầy đứng trên bờ sông, tôi kêu thầy mà cầu cứu.
I saw the master standing alone on the riverbank, and I called out to him for help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMỗi lần nghe chúng trêu ghẹo, Nga bẽn lẽn đỏ mặt, chỉ còn biết đưa mắt cầu cứu với Keo.
Each time she heard them tease her, Nga blushed with shyness and could only turn her eyes to Keo for help.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauĐó là bản năng cầu cứu của những cô vợ trẻ tuổi, động một tí đã chạy về báo động với mẹ.
That is the instinct of young wives to call for help, who at the least thing run home to raise the alarm with their mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHọ hết lấm lét nhìn Ba Kiên đến đưa mắt như cầu cứu với thầy giáo.
They went from stealing glances at Ba Kien to turning their eyes to the schoolmaster as if for help.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn sẽ lúng túng, muốn kêu la cầu cứu nhưng không thể mở miệng thốt ra lời nào.”“Thôi mầy ơi, mầy qua cầu cứu với mấy ông làng đi tao không thể làm gì hơn được.”“Hình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.”“Ta tính bế thành cố thủ là ý ta muốn sai người qua Nam-Hán mà cầu cứu với Lưu-Cung.”“Sự thật là Công đoán Nhan đến để cầu cứu về điều gì liên hệ đến cha nàng.”“Lúc bối rối, cha của con mới đưa tay lên, cầu cứu nhưng tại mẹ mà con cứu không được.”“Tôi thấy có một mình thầy đứng trên bờ sông, tôi kêu thầy mà cầu cứu.”“Mỗi lần nghe chúng trêu ghẹo, Nga bẽn lẽn đỏ mặt, chỉ còn biết đưa mắt cầu cứu với Keo.”