Lễ phép, có chừng mực trong lời nói, cử chỉ, biết kính trọng người khác, nhứt là người trên.
Tiếng Anh: Courteous and well mannered in speech and behaviour, respectful towards others, especially elders.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lễ phép, có chừng mực trong lời nói, cử chỉ, biết kính trọng người khác, nhứt là người trên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như danh từ với giữ, quên và kém: giữ lễ độ với người trên, quên lễ độ, kêu ông bà thì kém lễ độ, không còn biết lễ độ gì nữa. Nó cũng làm tính từ, như đủ lễ độ, chân thành lễ độ. Kho văn hay đem nó ra so với cái hỗn hào hay cái lịch sự máy móc, không do lòng.
🇬🇧 The corpus often uses it as a noun with keep, forget and lack: keeping one's manners with elders, forgetting one's manners, being disrespectful to call them grandpa and grandma, no longer knowing any courtesy. It is also an adjective, like polite enough or sincerely courteous. The corpus often contrasts it with rudeness or with mechanical, heartless politeness.
Thí dụ:
Nhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.
But he had to love good manners, not be rude like a young man of twenty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHắn dễ thân mật quá mà vẫn đủ lễ độ, nên Liên cũng chịu thân với hắn.
He became familiar very easily yet stayed polite enough, so Lien warmed to him too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBác sĩ quên lễ độ, cười lớn lên với những người trai trẻ trong nhà.
The doctor forgot his manners and laughed loudly with the young men of the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióHọ lịch sự hoặc lễ độ một cách máy móc chớ không phải do ý thức.
They are polite or courteous mechanically, not from awareness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.
The more sincerely courteous the son in law was, the more the old couple felt remorse and shame.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNhờ sự im lặng đó chàng vẫn giữ được lễ độ với người trên trước và tránh được nhiều phiền phức.
Thanks to that silence he still kept his manners with his elders and avoided much trouble.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTa không quen dùng tiếng cụ, kêu ông bà thì kém lễ độ.
We are not used to the honorific for the very old, and calling them grandpa and grandma would be disrespectful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhi một người con trai ít kinh nghiệm mà ghen thì hắn điên tiết lên như vậy, không còn biết lễ độ gì nữa cả.
When an inexperienced young man is jealous, he goes wild like that and forgets all manners.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChàng thấy, đối với á xẩm, không cần giữ lễ độ nhiều nên cũng xáp lại mà nói, nói như người câm, nghĩa là bằng điệu bộ.
He felt that with the Chinese girl there was no need to stand on ceremony, so he went up and spoke to her like a mute, that is, with gestures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBiết thế, Mỹ vẫn giữ lễ độ đi thăm ông hiệu trưởng trước, để rồi xin phép ghé qua các lớp mà nàng đã dạy học năm xưa, nhứt là lớp đệ ngũ A2, à quên, lớp đệ nhứt A2.
Knowing that, My still politely visited the headmaster first, then asked permission to drop in on the classes she had taught years before, especially class 5A2, oops, class 1A2.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.”“Hắn dễ thân mật quá mà vẫn đủ lễ độ, nên Liên cũng chịu thân với hắn.”“Bác sĩ quên lễ độ, cười lớn lên với những người trai trẻ trong nhà.”“Họ lịch sự hoặc lễ độ một cách máy móc chớ không phải do ý thức.”“Chàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.”“Nhờ sự im lặng đó chàng vẫn giữ được lễ độ với người trên trước và tránh được nhiều phiền phức.”“Ta không quen dùng tiếng cụ, kêu ông bà thì kém lễ độ.”“Khi một người con trai ít kinh nghiệm mà ghen thì hắn điên tiết lên như vậy, không còn biết lễ độ gì nữa cả.”