Cái dáng vẻ, cái phong thái bề ngoài của một người hay một nơi; cũng chỉ cái sức sống, vẻ tươi tắn lúc khỏe mạnh.
Tiếng Anh: Bearing and style; the outward air of a person or place; also the vigour and freshness one has in good form.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái dáng vẻ, cái phong thái bề ngoài của một người hay một nơi; cũng chỉ cái sức sống, vẻ tươi tắn lúc khỏe mạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là dáng vẻ, phong thái của một người hay một chỗ: phong độ bình dân, phong độ đài các, khu phố có phong độ, chùa có phong độ khá hùng vĩ. Lối thứ hai là cái vẻ khỏe mạnh, tươi tắn, và gần như luôn đi với lấy lại hay phục hồi: lấy lại phong độ cũ, sự phục hồi phong độ đầy đủ. Người ta mất phong độ vì bịnh, vì sanh đẻ, vì gặp nạn, rồi lấy lại nhờ nghỉ ngơi.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, the air or style of a person or place: plain common manners, an aristocratic bearing, a neighbourhood with character, a pagoda of some grandeur. Second, fresh good form, almost always with regaining or recovering: to regain one's old form, a full recovery. People lose it through illness, childbirth or misfortune and regain it with rest.
Thí dụ:
Nhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.
But their working class neighbourhood has more character than our well to do one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVợ tôi, ở trong gia đình bình dân, ăn nói và phong độ đều bình dân rặt ròng.
My wife, from a working class family, is thoroughly common in her speech and her manners.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMinh hơi chua xót mà nghe Hoàng nhắc lại phong độ của chàng mấy năm trước.
Minh felt a little bitter hearing Hoang recall his style of a few years before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHắn sợ mình, tức là hắn còn yêu mình, còn mong mình lấy lại phong độ cũ.
He is afraid of me, which means he still loves me and still hopes I will regain my old form.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọc tập được một phong độ đài các trong mười năm, cô Bảy quả là một phụ nữ thông minh.
Having learned an aristocratic bearing over ten years, Miss Bay was truly a clever woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChùa Tam Tông Miếu đã được sửa chữa lại, phong độ cũng khá hùng vĩ đó.
Tam Tong Mieu pagoda has been restored, and its bearing is quite majestic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcGió đồng, những bữa ăn sằn dã, và thể dục đã giúp sản phụ lấy lại phong độ cũ trọn vẹn.
Country air, simple meals and exercise helped the new mother fully regain her old looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChỉ còn chiếc quần fil à fil là có phong độ phần nào vì thứ vải ấy giữ lằn xếp rất giỏi.
Only the fil a fil trousers still had some style, for that cloth holds a crease very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLắm cô gái lỡ thì đã ba mươi mà vẫn còn phong độ tươi mát như chiếc áo mới gói cất lâu năm.
Many old maids of thirty still have a fresh look like a new dress folded away for years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCả bọn cười ồ và cùng cảm thấy phấn khởi trước sự phục hồi phong độ đầy đủ của đại ca mình.
The whole gang laughed and felt heartened at their boss's full return to form.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.”“Vợ tôi, ở trong gia đình bình dân, ăn nói và phong độ đều bình dân rặt ròng.”“Minh hơi chua xót mà nghe Hoàng nhắc lại phong độ của chàng mấy năm trước.”“Hắn sợ mình, tức là hắn còn yêu mình, còn mong mình lấy lại phong độ cũ.”“Học tập được một phong độ đài các trong mười năm, cô Bảy quả là một phụ nữ thông minh.”“Chùa Tam Tông Miếu đã được sửa chữa lại, phong độ cũng khá hùng vĩ đó.”“Gió đồng, những bữa ăn sằn dã, và thể dục đã giúp sản phụ lấy lại phong độ cũ trọn vẹn.”“Chỉ còn chiếc quần fil à fil là có phong độ phần nào vì thứ vải ấy giữ lằn xếp rất giỏi.”