Cái mau hay chậm của một vật đang chạy, đang đi, tính bằng quãng đường trong một khoảng giờ.
Tiếng Anh: How fast or slow something moves, reckoned as distance over a span of time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mau hay chậm của một vật đang chạy, đang đi, tính bằng quãng đường trong một khoảng giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho cái xe trước hết, và hay nói người ta tăng hay giảm nó: chàng cứ đạp ga để gia tăng tốc độ, chàng phải giảm tốc độ xe rồi thắng xe hẳn lại, con ngõ bắt đầu vắng và thu hẹp lại trong tốc độ của xe Trường. Người đi bộ cũng có tốc độ: nàng gia tăng tốc độ để đi nhanh hơn hắn, nàng bước theo một tốc độ bình thường của một người con gái thành phố. Cái ghe cái thuyền cũng vậy: ghe bơi không lướt theo một tốc độ đều đều như thuyền chạy buồm. Kho văn đem nó qua cái lòng người: sự gia tăng tốc độ ấy ăn nhập với sôi nổi trong lòng chàng. Và cả một tỉnh cũng tiến theo tốc độ nhanh.
🇬🇧 The corpus gives the word first to cars, and often speaks of raising or lowering it. People on foot and boats have a speed too; the corpus links it to the stirrings of the heart, and even a whole province can develop at a rapid pace.
Thí dụ:
Bọn cướp chỉ lui binh theo tốc độ thường thì khỏi lo chúng vượt khỏi tay ông.
If the bandits only fell back at their usual speed, there was no fear of their slipping out of his hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNam ngồi xuống thật mạnh cốt dùng sức nặng của tốc độ ngồi để làm ngất địch thủ.
Nam sat down very hard, meaning to use the weight and speed of his fall to knock his opponent out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhông phải để lấy le với mỹ nhân đâu mà chàng cứ đạp ga để gia tăng tốc độ.
It was not to show off to the beauty that he kept pressing the accelerator to gather speed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTới cổng số sáu, chàng phải giảm tốc độ xe rồi thắng xe hẳn lại vì đường bị nghẽn.
At gate number six he had to slow the car and then brake to a halt, for the road was blocked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmGhe bơi không lướt theo một tốc độ đều đều như thuyền chạy buồm.
A rowing boat does not glide at a steady speed like a sailing boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThanh niên bước tới để đi song song với nàng nhưng nàng gia tăng tốc độ để đi nhanh hơn hắn.
The young man stepped up to walk beside her, but she quickened her pace to walk faster than he did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCon ngõ bắt đầu vắng và thu hẹp lại trong tốc độ của xe Trường.
The lane began to empty and narrow in the rush of Truong's car.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiSự gia tăng tốc độ ấy ăn nhập với sôi nổi trong lòng chàng.
That gathering speed matched the turmoil in his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBạc Liêu tiến sau các tỉnh khác, nhưng theo tốc độ nhanh.
Bac Lieu developed later than the other provinces, but at a rapid pace.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNàng bước theo một tốc độ bình thường của một người con gái thành phố, nhưng vẫn qua mặt thầy ta cái vù.
She walked at the ordinary pace of a city girl, yet still overtook him in a flash.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bọn cướp chỉ lui binh theo tốc độ thường thì khỏi lo chúng vượt khỏi tay ông.”“Nam ngồi xuống thật mạnh cốt dùng sức nặng của tốc độ ngồi để làm ngất địch thủ.”“Không phải để lấy le với mỹ nhân đâu mà chàng cứ đạp ga để gia tăng tốc độ.”“Tới cổng số sáu, chàng phải giảm tốc độ xe rồi thắng xe hẳn lại vì đường bị nghẽn.”“Ghe bơi không lướt theo một tốc độ đều đều như thuyền chạy buồm.”“Thanh niên bước tới để đi song song với nàng nhưng nàng gia tăng tốc độ để đi nhanh hơn hắn.”“Con ngõ bắt đầu vắng và thu hẹp lại trong tốc độ của xe Trường.”“Sự gia tăng tốc độ ấy ăn nhập với sôi nổi trong lòng chàng.”