Mức chót, chỗ không còn hơn được nữa; hay đứng sau chữ đến để nói cái gì lên tới đó.
Tiếng Anh: The utmost degree, beyond which nothing can go; often after the word for reaching, to say a thing has got there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mức chót, chỗ không còn hơn được nữa; hay đứng sau chữ đến để nói cái gì lên tới đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho cái sợ: khủng khiếp đến cực độ, sợ hãi đến cực độ, ai cũng kinh sợ đến cực độ, hoảng hốt đến cực độ, mở tròn xoe đôi mắt kinh sợ cực độ. Rồi cho cái giận: chọc cho Nghi căm tức đến cực độ, gương mặt lộ vẻ bực tức đến cực độ. Nó cũng là cái đáy của nỗi buồn: khi sự tuyệt vọng đã đến cực độ cô như kiệt sức chịu bại trận. Nó cũng đo cái ngạc nhiên: Tâm kinh ngạc đến cực độ. Nhưng kho văn không để nó chỉ cho cái xấu: cô ta đang hạnh phúc cực độ trong cái tốc độ khinh thường thần chết nầy. Người tới cực độ thì thường không còn phản ứng gì được nữa.
🇬🇧 The corpus uses the word most for fear, then for anger, for the bottom of despair, and for astonishment. But it does not keep the word for bad things alone: joy can reach it too. A person at that pitch usually can no longer react.
Thí dụ:
Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.
The cry died in Tap's and Le's throats, for they were terrified to the utmost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThu sợ hãi đến cực độ, nhưng không hiểu sao, nàng không có phản ứng gì cả.
Thu was frightened to the utmost, yet somehow she did not react at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô ta đang hạnh phúc cực độ trong cái tốc độ khinh thường thần chết nầy.
She was supremely happy at this speed that scorned death.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMạnh hoảng hốt đến cực độ, chợt biết rằng mương sâu hơn thân người cao.
Manh panicked utterly, suddenly realising that the ditch was deeper than a man is tall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhi sự tuyệt vọng đã đến cực độ, cô như kiệt sức chịu bại trận luôn mà không phản kháng.
When despair reached its height, she seemed exhausted and gave in to defeat without resisting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITâm kinh ngạc đến cực độ.
Tam was astonished to the utmost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng cả nhà đều nghĩ ngay đến ma và ai cũng kinh sợ đến cực độ.
But the whole household thought at once of ghosts, and everyone was terrified to the utmost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhan không cựa quậy, chỉ mở tròn xoe đôi mắt kinh sợ cực độ mà nhìn người đàn ông lạ mặt nầy.
Nhan did not stir; she only stared at this strange man with eyes wide and round in utter terror.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHiếu quyết định chọc cho Nghi căm tức đến cực độ cho bỏ ghét.
Hieu decided to goad Nghi into utmost fury, to pay her back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHà Anh theo sau, gương mặt lộ vẻ bực tức đến cực độ.
Ha Anh followed behind, her face showing extreme vexation.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.”“Thu sợ hãi đến cực độ, nhưng không hiểu sao, nàng không có phản ứng gì cả.”“Cô ta đang hạnh phúc cực độ trong cái tốc độ khinh thường thần chết nầy.”“Mạnh hoảng hốt đến cực độ, chợt biết rằng mương sâu hơn thân người cao.”“Khi sự tuyệt vọng đã đến cực độ, cô như kiệt sức chịu bại trận luôn mà không phản kháng.”“Sung sướng vừa vừa trong năm mươi năm cũng không hơn được vui sướng cực độ trong năm ngày.”“Nhưng cả nhà đều nghĩ ngay đến ma và ai cũng kinh sợ đến cực độ.”“Nhan không cựa quậy, chỉ mở tròn xoe đôi mắt kinh sợ cực độ mà nhìn người đàn ông lạ mặt nầy.”