Trở lại từ điển

đồ đạc

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Furniture and household things, taken all together.

Tiếng Anh: Là mọi thứ vật dụng trong nhà, kể chung một lượt chớ không kể ra từng món.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đồ đạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Furniture and household things, taken all together.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mọi thứ vật dụng trong nhà, kể chungđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mọi thứ vật dụng trong nhà, kể chung một lượt. Tiếng đạc đi kèm làm cho tiếng đồ thành một khối, nên không ai nói một đồ đạc, chỉ nói đồ đạc nhiều hay ít.

🇬🇧 All the household things taken as one mass. The second element makes the first collective, so one never counts a single piece, only speaks of much or little.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi vô trong buồng nó tôi coi, thì đồ đạc áo quần của nó không còn thứ gì hết.

I went into her room to look, and not one of her things or clothes was left.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Khoa bảo người coi trại mang đồ đạc lên nhà và hai vợ chồng lên trước trên ấy.

He told the caretaker to carry the things up to the house, and the couple went up ahead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Dung quay lại trong lúc A Xây leo lên bộ ván, mở chiếc rương, lục soạn đồ đạc.

She turned back as the man climbed onto the boards, opened the trunk and rummaged the things.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Đồ đạc của em nhiều, lại em còn phải đi nhiều chỗ, nên ở ngoài cho thông thả.

My things are many and I must go to many places, so it is easier to stay outside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Vĩnh Xuân tỏ thiệt vì nhà nghèo nên đồ đạc lôi thôi không có thứ chi quí giá.

He said plainly that being poor his things were shabby and nothing of value among them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Khi lãnh đồ đạc đem về trại, mỗi người đều tự mình làm cái công việc xóa bỏ đó.

Drawing their things and bringing them back to camp, each did that erasing work himself.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Nay vợ chồng xa nhau đồ đạc cửa nhà ấy có phải của thầy đâu mà thầy dám đòi.

Now that the couple are parted, the house and its things are not yours that you dare claim them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

À ổng mua nó năm mươi ngàn, sang nhà một trăm, sắm đồ đạc hết năm chục ngàn nữa.

Ah, he bought it for fifty thousand, paid a hundred for the lease and fifty thousand more for the furnishings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tui chỉ nghe tiếng súng ống đồ đạc của tụi nó khua lụp cụp lạc cạc vậy thôi.

I only heard their guns and gear clattering and knocking, that was all.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nào dè đến nơi đồ đạc dọn trong nhà coi khác, mà người ở trong nhà cũng lạ.

Who would have thought that on arriving the furnishings looked different and the people strange too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi vô trong buồng nó tôi coi, thì đồ đạc áo quần của nó không còn thứ gì hết.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
Khoa bảo người coi trại mang đồ đạc lên nhà và hai vợ chồng lên trước trên ấy.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Dung quay lại trong lúc A Xây leo lên bộ ván, mở chiếc rương, lục soạn đồ đạc.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
Đồ đạc của em nhiều, lại em còn phải đi nhiều chỗ, nên ở ngoài cho thông thả.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Vĩnh Xuân tỏ thiệt vì nhà nghèo nên đồ đạc lôi thôi không có thứ chi quí giá.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12
Khi lãnh đồ đạc đem về trại, mỗi người đều tự mình làm cái công việc xóa bỏ đó.
Kim Nhật, Về R, Cán bộ mùa Thu
Nay vợ chồng xa nhau đồ đạc cửa nhà ấy có phải của thầy đâu mà thầy dám đòi.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
À ổng mua nó năm mươi ngàn, sang nhà một trăm, sắm đồ đạc hết năm chục ngàn nữa.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử