Chừng mực, cỡ lớn nhỏ, nhiều ít mà một điều đạt tới.
Tiếng Anh: Degree or extent; how far, how much or how intensely something goes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chừng mực, cỡ lớn nhỏ, nhiều ít mà một điều đạt tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong đến mức độ hay tới mức độ, để nói một điều lên tới cỡ nào: ngoan ngoãn đến mức độ chịu đựng, nổi giận tới mức độ vừa chừng, sức nóng lên đến cái mức độ không chịu được nữa. Nó cũng đi với hỏi đến mức độ nào: Hải có biết Uyển trông chàng đến mức độ nào không. Nó hay đi với tối đa, tột cùng, vừa phải.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with to the point of or to the degree, for how far something goes: submissive to the point of endurance, angry only to a moderate degree, heat rising to a level the body cannot bear. It also appears in questions of how much: does Hai know how much Uyen longs for him. It pairs with maximum, utmost, moderate.
Thí dụ:
Nhạn ngoan ngoãn đến mức độ chịu đựng và không có lấy một cử chỉ e thẹn chiếu lệ.
Nhan was docile to the point of submission, without even a token show of modesty.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtPhàm những kẻ làm áp lực, họ rất biết cái mức độ tối đa mà áp lực không gây nổ bùng.
Those who apply pressure know very well the maximum degree at which pressure does not explode.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHoàng mỉm cười và quan sát từng người và tế nhận được mức độ lung lay của từng người.
Hoang smiled and observed each one, sensing precisely how far each was wavering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhưng bây giờ nàng làm gái Việt, mà gái Việt chỉ đến mức độ đó, chưa phải là mỹ nhân.
But now she was a Vietnamese girl, and a Vietnamese girl only reaches that degree, not yet a beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng chàng chỉ nổi giận tới mức độ vừa chừng vậy thôi, rồi không hề nói đến ông ấy nữa.
But he only got angry to a moderate degree, and then never mentioned the man again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng nếu không sinh đẻ lần nào, họ vẫn chưa nở tới mức độ tột cùng.
But if they have never given birth, they have not yet blossomed to the fullest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngHải có biết Uyển trông, Uyển ngóng chàng đến mức độ nào không?
Does Hai know how much Uyen watches and waits for him?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhưng riêng chuyến nầy, sức nóng của lò lửa, lên đến cái mức độ mà cơ thể con người không chịu được nữa.
But on this trip alone, the heat of the furnace rose to a level the human body could not bear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNói đến vỉa hè không thể không chú ý đến những vỉa hè mức độ khác nhau, khách đang đi bỗng sụp chơn suýt ngã.
Speaking of pavements, one must note pavements at different levels, where a walker suddenly stumbles and nearly falls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNàng muốn biết chắc mức độ suy đồi về thể chất của nàng đã đến đâu để mà cân nhắc hy vọng phục hồi sức khỏe của nàng.
She wanted to know for sure how far her physical decline had gone, so as to weigh her hope of recovering her health.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạn ngoan ngoãn đến mức độ chịu đựng và không có lấy một cử chỉ e thẹn chiếu lệ.”“Phàm những kẻ làm áp lực, họ rất biết cái mức độ tối đa mà áp lực không gây nổ bùng.”“Hoàng mỉm cười và quan sát từng người và tế nhận được mức độ lung lay của từng người.”“Nhưng bây giờ nàng làm gái Việt, mà gái Việt chỉ đến mức độ đó, chưa phải là mỹ nhân.”“Nhưng chàng chỉ nổi giận tới mức độ vừa chừng vậy thôi, rồi không hề nói đến ông ấy nữa.”“Nhưng nếu không sinh đẻ lần nào, họ vẫn chưa nở tới mức độ tột cùng.”“Hải có biết Uyển trông, Uyển ngóng chàng đến mức độ nào không?”“Nhưng riêng chuyến nầy, sức nóng của lò lửa, lên đến cái mức độ mà cơ thể con người không chịu được nữa.”