Giữ nguyên một cách cư xử, một vẻ mặt hay một lập trường, không để lòng mình lộ ra khác đi.
Tiếng Anh: To keep up a certain manner, bearing or stance without letting one's feelings show otherwise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ nguyên một cách cư xử, một vẻ mặt hay một lập trường, không để lòng mình lộ ra khác đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ là không để mất, không để đổi; thái độ là cái cách mình tỏ ra trước người khác. Giữ thái độ là cứ giữ hoài một cách cư xử, dầu trong lòng có nghĩ khác. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Sơn Nam, cụm nầy gần như luôn có một chữ đi sau nói rõ thái độ gì: im lặng, nghiêm túc, trầm tĩnh, cứng cỏi, cố hữu, kẻ xa lạ đứng ngoại cuộc. Có khi đứng sau vẫn, cứ để nói giữ hoài không đổi. Giọng hơi trang trọng, hợp văn kể.
🇬🇧 The first part means to keep, not to lose or change; the second means the way one presents oneself to others. Together the phrase means to hold on to a certain manner, even when one thinks otherwise inside. In the Southern corpus, especially in Son Nam, it is nearly always followed by a word naming the manner: silent, solemn, composed, firm, habitual, the air of a stranger standing apart. It often follows words for still or just keep, meaning the manner does not change. The tone is somewhat formal and suits narration.
Thí dụ:
Nhớ đến Mười Hấu, cô Huôi vẫn giữ thái độ cố hữu, không xem ông ta như kẻ thù.
Thinking of Muoi Hau, Huoi kept her usual attitude and did not regard him as an enemy.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgười lên đèn giữ thái độ nghiêm túc, chấp hai tay lại cho hai ngọn nến gần sát vào nhau.
The person lighting the lamps keeps a solemn bearing, bringing both hands together so the two candle flames come close to each other.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTôi giữ thái độ im lặng mặc dầu tôi biết lão Tư Hiếm có thể giúp tôi nhiều tài liệu về phần đất ở Mỹ Lâm.
I kept silent, even though I knew old Tu Hiem could give me plenty of material about the land at My Lam.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCon cứ giữ thái độ cứng cỏi, con không xiêu lòng.
Just keep standing firm, child, and do not give in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻRồi xít ghế ra xa, day mặt về phía mặt trời mọc, tức là phía Long Hải, giữ thái độ kẻ xa lạ, đứng ngoại cuộc.
Then they shifted the chair away, turned to face the sunrise, toward Long Hai, and kept the air of a stranger standing outside the matter.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhung ung dung vào bếp giữ thái độ trầm tĩnh.
Nhung walked unhurried into the kitchen, keeping a composed manner.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChuyến nầy, Thạnh chở có sáu bao gạo thay vì mười hai bao và cố ý giành đi sau hết, lúc khởi hành ở Gò Vấp và hắn vẫn giữ thái độ đó khi lên tới Lái Thiêu để vầy đoàn.
This trip Thanh carried only six sacks of rice instead of twelve and made a point of going last when setting out from Go Vap, and he kept to that same way when he reached Lai Thieu to join the convoy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ đến Mười Hấu, cô Huôi vẫn giữ thái độ cố hữu, không xem ông ta như kẻ thù.”“Người lên đèn giữ thái độ nghiêm túc, chấp hai tay lại cho hai ngọn nến gần sát vào nhau.”“Tôi giữ thái độ im lặng mặc dầu tôi biết lão Tư Hiếm có thể giúp tôi nhiều tài liệu về phần đất ở Mỹ Lâm.”“Con cứ giữ thái độ cứng cỏi, con không xiêu lòng.”“Rồi xít ghế ra xa, day mặt về phía mặt trời mọc, tức là phía Long Hải, giữ thái độ kẻ xa lạ, đứng ngoại cuộc.”“Nhung ung dung vào bếp giữ thái độ trầm tĩnh.”“Chuyến nầy, Thạnh chở có sáu bao gạo thay vì mười hai bao và cố ý giành đi sau hết, lúc khởi hành ở Gò Vấp và hắn vẫn giữ thái độ đó khi lên tới Lái Thiêu để vầy đoàn.”