Trở lại từ điển

cứu độ

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cứu độ” là gì?

Giúp người đang khổ, đang gặp nạn thoát khỏi cảnh đó; tiếng nhà Phật, nói Phật, Bồ Tát đưa người ta ra khỏi cảnh khổ.

Tiếng Anh: To help those who suffer or are in distress out of their plight; a Buddhist word for the Buddha or a bodhisattva delivering people from suffering.

Cách đọc
cứu độ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cứu độ”:

1 nét nghĩa
1giúp người thoát khổ, tiếng nhà Phậtđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cứu độ là giúp kẻ đang khổ, đang sa cơ cho họ qua khỏi. Trong kho văn Nam Bộ đây là tiếng nhà Phật: Phật muốn cứu độ ai thì người đó đổi tánh, bỏ dữ theo lành. Người thường làm việc phước cũng nói vậy: cứu độ kẻ sa cơ.

🇬🇧 It means helping those who suffer or have fallen on hard times so that they come through. In the Southern corpus it is a Buddhist word: when the Buddha wishes to save someone, that person changes in nature and gives up evil for good. It is also said of ordinary people doing a good deed: to rescue those in misfortune.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cứu độ + tân ngữcứu độ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cứu độ

Thí dụ:

Vợ chồng lão ngư ông lấy làm đẹp ý, thuận theo lời rùa cứu độ kẻ sa cơ.

The old fisherman and his wife were pleased and followed the turtle's advice to rescue those in misfortune.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hồi trước mặt mày anh ta hầm-hừ hung ác, bây giờ lại đổi ra từ-thiện ôn-hòa: Những người ái mộ đạo Phật ai cũng nói vì Phật muốn cứu độ Lê-văn-Đó, nên đổi tánh rửa lòng, đặng anh ta cải ác tùng thiện, rồi ngày sau rước về Tây-Phương.

Before, his face was sullen and fierce, and now it had turned kindly and gentle: those devoted to Buddhism all said it was because the Buddha wished to save Le Van Do, and so changed his nature and cleansed his heart, that he might give up evil and follow good, and one day be welcomed to the Western Paradise.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ chồng lão ngư ông lấy làm đẹp ý, thuận theo lời rùa cứu độ kẻ sa cơ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cứu vật - vật trả ơn, cứu nhân - nhân trả oán
“Hồi trước mặt mày anh ta hầm-hừ hung ác, bây giờ lại đổi ra từ-thiện ôn-hòa: Những người ái mộ đạo Phật ai cũng nói vì Phật muốn cứu độ Lê-văn-Đó, nên đổi tánh rửa lòng, đặng anh ta cải ác tùng thiện, rồi ngày sau rước về Tây-Phương.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cứu độ”

“cứu độ” nghĩa là gì?

Giúp người đang khổ, đang gặp nạn thoát khỏi cảnh đó; tiếng nhà Phật, nói Phật, Bồ Tát đưa người ta ra khỏi cảnh khổ.

“cứu độ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Vợ chồng lão ngư ông lấy làm đẹp ý, thuận theo lời rùa cứu độ kẻ sa cơ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.