過
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: sước

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ辵
Số nét13 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết55 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 咼 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 咼 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 過 (40)

Xem tất cả từ điển
quađộng từ, giới từ, đại từ

Đi từ bên nầy sang bên kia, đi ngang một nơi; nói thời gian là đã trôi đi (hôm qua, mấy năm qua); còn là thông qua một người hay một phương tiện, vượt được một chặng khó; trong lời Nam Bộ, qua là tiếng tự xưng của người lớn, người chồng, người anh với người dưới.

Phương ngữ Nam Bộ
quáphó từ, động từ

Quá là vượt mức thích hợp (quá sớm, quá nặng); đứng sau tính từ thì là rất, bật cảm xúc (đẹp quá, nhức quá trời); còn là vượt qua một mốc, một hạn (quá tuổi, quá nửa đời, quá bữa).

Phương ngữ Nam Bộ
quớthán từ

`Quớ` là tiếng vùng hoặc tiếng cũ dùng mở đầu một lời gọi lớn hướng tới người ở xa hay cả xóm: `quớ làng xóm`, *hey there; hear me, neighbors*. Nguồn từ điển ghi `quớ` là tiếng gọi to; tư liệu giọng Bình Định còn dẫn `quớ làng xóm quơi`. Không nên gắn từ nầy riêng cho Nam Bộ hoặc viết như một thán từ thông dụng của Sài Gòn hiện nay; trong lời hiện đại, `bớ`, `ới`, `bà con ơi`, `làng xóm ơi` thường dễ nhận hơn tùy vùng. Phân biệt `quớ` với `quốc`, `quơ` và cụm vùng `quớ đít`, vốn có nghĩa khác. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích chữ chắc chắn cho chính thán từ nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
bỏ quađộng từ

Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.

Phương ngữ Nam Bộ
dữ quátrạng từ

Là quá mức, quá nhiều, đặt sau việc làm để nói người ta làm cái đó dai và mạnh hơn lẽ thường.

Phương ngữ Nam Bộ
lạ quácụm tính từ, dùng như lời cảm thán

Lời nói ra khi thấy một điều khác thường, trái với điều mình chờ đợi, tới nỗi không hiểu nổi.

Phương ngữ Nam Bộ
quá cốtính từ; động từ

Đã chết rồi, nói theo lối nhẹ nhàng, kính trọng; hay gặp trong tiếng người quá cố, tức là người đã mất.

Tiếng Việt phổ thông
quá độtính từ

Quá cái mức vừa phải; ăn xài, làm việc hay buồn vui nhiều hơn mức nên có.

Tiếng Việt phổ thông
quá hátrợ từ

Là tiếng cuối câu khi mình vừa thấy một cái đáng nói mà muốn người bên cạnh đồng ý liền, kiểu quá đi chớ, phải không.

Phương ngữ Nam Bộ
sơ quatrạng từ

Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.

Phương ngữ Nam Bộ
bất quátrạng từ

Cùng lắm thì chỉ tới mức đó, không hơn; nói để cho thấy chuyện có xấu nhứt cũng không đáng lo.

Tiếng Việt phổ thông
hôm quadanh từ

Là cái ngày liền trước ngày nay, và tiếng qua ở sau nghĩa là đã trôi rồi, nên nó chỉ một mốc chớ không phải một khoảng.

Phương ngữ Nam Bộ
khổ quadanh từ

Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.

Phương ngữ Nam BộQuy chiếu: mướp đắng
qua đờiđộng từ

Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.

Phương ngữ Nam Bộ
quá khứdanh từ

Thời gian đã qua rồi; những chuyện đã xảy ra trước bây giờ trong đời một người hay một nơi.

Tiếng Việt phổ thông
qua loatrạng từ

Là làm cho có làm cho xong, không kỹ không hết lòng, nên nó luôn hàm cái chê là làm cốt cho qua.

Phương ngữ Nam Bộ
quá sứcphó từ chỉ mức độ

Hết sức, vô cùng; đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ đã vượt xa thường tình.

Phương ngữ Nam Bộ
rủi quáquán ngữ

Lời mở đầu để nói chuyện không may đã xảy ra, làm hỏng một ý muốn hay một dự tính, giống như tiếc là hay không may là.

Phương ngữ Nam Bộ
xẹt quađộng từ

Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.

Phương ngữ Nam Bộ
băng quađộng từ

Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.

Phương ngữ Nam Bộ
quá đángtính từ

Vượt khỏi mức phải lẽ, mức nên có; nói, làm hay đòi hỏi tới mức người ta khó nhận, khó chịu.

Tiếng Việt phổ thông
qua khỏiđộng từ

Là đi ngang rồi ra hẳn phía bên kia; nó cũng dùng cho thời gian, qua khỏi Tết, qua khỏi thời đau khổ; nói về cơn bệnh, cơn nguy thì là vượt qua được, thoát được; và không qua khỏi mắt ai là không lọt khỏi sự để ý của người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
qua sôngcụm động từ

Đi từ bờ bên nầy qua bờ bên kia một con sông, thường bằng ghe, đò hay xuồng.

Phương ngữ Nam Bộ
quá trờitrạng từ

Là quá mức thường, nhiều tới mức đem trời ra mà so, đặt sau tính từ để nhấn cho tới cùng.

Tiếng Việt phổ thông
quá vãngdanh từ, tính từ

Quá vãng là từ Hán Việt trong văn cũ, chỉ những việc đã qua (chuyện quá vãng), và nói tránh người đã mất (người chồng quá vãng, cha mẹ đã quá vãng).

Phương ngữ Nam Bộ
thái quátính từ; trạng từ

Quá mức vừa phải, lố hơn mức nên có; làm hay cảm một điều gì tới mức không còn tốt nữa.

Tiếng Việt phổ thông
trải quađộng từ

Đi hết một quãng thời gian hoặc một cảnh ngộ, chịu nó rồi mới ra khỏi nó.

Phương ngữ Nam Bộ
vượt quađộng từ

Đi băng ngang khỏi một cái chắn hoặc một cái khó, ra tới bên kia.

Tiếng Việt phổ thông
chẳng quatrạng từ

Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.

Phương ngữ Nam Bộ
ngang quatrạng từ chỉ hướng

Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.

Phương ngữ Nam Bộ
quá chừngtrạng từ

Là vượt khỏi cái mức thường, nhiều tới mức không biết lấy gì đo, nên nó luôn đứng sau tiếng nó làm cho mạnh.

Phương ngữ Nam Bộ
quá giangđộng từ

Là xin đi theo ghe hoặc xe của người khác cho tới chỗ mình cần, tiếng gốc Hán nghĩa là qua sông.

Tiếng Việt phổ thông
xuyên quađộng từ

Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.

Tiếng Việt phổ thông
ăn qua loacụm động từ

Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.

Phương ngữ Nam Bộ
thoáng quatính từ; trạng từ

Qua rất nhanh rồi mất, vừa thấy vừa nghĩ tới là đã hết.

Phương ngữ Nam Bộ
mấy năm quacụm danh từ

Khoảng vài năm vừa trôi qua tính tới lúc đang nói, thường nói về những gì đã xảy ra hay đã thay đổi trong thời gian đó.

Phương ngữ Nam Bộ
chẳng qua làquán ngữ

Chỉ là, thiệt ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.

Phương ngữ Nam Bộ
đi ngang quađộng từ

Đi qua trước một chỗ hay một người rồi đi luôn, không dừng lại, có khi phải băng qua chỗ đó mới tới nơi mình muốn.

Phương ngữ Nam Bộ
xin quá giangđộng từ

Mở lời nhờ người ta cho mình đi chung ghe, chung xe của họ tới nơi mình muốn tới.

Phương ngữ Nam Bộ
khách qua đườngdanh từ

Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 過 (15 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng