Âm: sước
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 咼 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 咼 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 過 (40)
Đi từ bên nầy sang bên kia, đi ngang một nơi; nói thời gian là đã trôi đi (hôm qua, mấy năm qua); còn là thông qua một người hay một phương tiện, vượt được một chặng khó; trong lời Nam Bộ, qua là tiếng tự xưng của người lớn, người chồng, người anh với người dưới.
Quá là vượt mức thích hợp (quá sớm, quá nặng); đứng sau tính từ thì là rất, bật cảm xúc (đẹp quá, nhức quá trời); còn là vượt qua một mốc, một hạn (quá tuổi, quá nửa đời, quá bữa).
`Quớ` là tiếng vùng hoặc tiếng cũ dùng mở đầu một lời gọi lớn hướng tới người ở xa hay cả xóm: `quớ làng xóm`, *hey there; hear me, neighbors*. Nguồn từ điển ghi `quớ` là tiếng gọi to; tư liệu giọng Bình Định còn dẫn `quớ làng xóm quơi`. Không nên gắn từ nầy riêng cho Nam Bộ hoặc viết như một thán từ thông dụng của Sài Gòn hiện nay; trong lời hiện đại, `bớ`, `ới`, `bà con ơi`, `làng xóm ơi` thường dễ nhận hơn tùy vùng. Phân biệt `quớ` với `quốc`, `quơ` và cụm vùng `quớ đít`, vốn có nghĩa khác. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích chữ chắc chắn cho chính thán từ nầy.
Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.
Là quá mức, quá nhiều, đặt sau việc làm để nói người ta làm cái đó dai và mạnh hơn lẽ thường.
Lời nói ra khi thấy một điều khác thường, trái với điều mình chờ đợi, tới nỗi không hiểu nổi.
Đã chết rồi, nói theo lối nhẹ nhàng, kính trọng; hay gặp trong tiếng người quá cố, tức là người đã mất.
Quá cái mức vừa phải; ăn xài, làm việc hay buồn vui nhiều hơn mức nên có.
Là tiếng cuối câu khi mình vừa thấy một cái đáng nói mà muốn người bên cạnh đồng ý liền, kiểu quá đi chớ, phải không.
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.
Cùng lắm thì chỉ tới mức đó, không hơn; nói để cho thấy chuyện có xấu nhứt cũng không đáng lo.
Là cái ngày liền trước ngày nay, và tiếng qua ở sau nghĩa là đã trôi rồi, nên nó chỉ một mốc chớ không phải một khoảng.
Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.
Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.
Thời gian đã qua rồi; những chuyện đã xảy ra trước bây giờ trong đời một người hay một nơi.
Là làm cho có làm cho xong, không kỹ không hết lòng, nên nó luôn hàm cái chê là làm cốt cho qua.
Hết sức, vô cùng; đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ đã vượt xa thường tình.
Lời mở đầu để nói chuyện không may đã xảy ra, làm hỏng một ý muốn hay một dự tính, giống như tiếc là hay không may là.
Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.
Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.
Vượt khỏi mức phải lẽ, mức nên có; nói, làm hay đòi hỏi tới mức người ta khó nhận, khó chịu.
Là đi ngang rồi ra hẳn phía bên kia; nó cũng dùng cho thời gian, qua khỏi Tết, qua khỏi thời đau khổ; nói về cơn bệnh, cơn nguy thì là vượt qua được, thoát được; và không qua khỏi mắt ai là không lọt khỏi sự để ý của người đó.
Đi từ bờ bên nầy qua bờ bên kia một con sông, thường bằng ghe, đò hay xuồng.
Là quá mức thường, nhiều tới mức đem trời ra mà so, đặt sau tính từ để nhấn cho tới cùng.
Quá vãng là từ Hán Việt trong văn cũ, chỉ những việc đã qua (chuyện quá vãng), và nói tránh người đã mất (người chồng quá vãng, cha mẹ đã quá vãng).
Quá mức vừa phải, lố hơn mức nên có; làm hay cảm một điều gì tới mức không còn tốt nữa.
Đi hết một quãng thời gian hoặc một cảnh ngộ, chịu nó rồi mới ra khỏi nó.
Đi băng ngang khỏi một cái chắn hoặc một cái khó, ra tới bên kia.
Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.
Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.
Là vượt khỏi cái mức thường, nhiều tới mức không biết lấy gì đo, nên nó luôn đứng sau tiếng nó làm cho mạnh.
Là xin đi theo ghe hoặc xe của người khác cho tới chỗ mình cần, tiếng gốc Hán nghĩa là qua sông.
Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.
Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.
Qua rất nhanh rồi mất, vừa thấy vừa nghĩ tới là đã hết.
Khoảng vài năm vừa trôi qua tính tới lúc đang nói, thường nói về những gì đã xảy ra hay đã thay đổi trong thời gian đó.
Chỉ là, thiệt ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.
Đi qua trước một chỗ hay một người rồi đi luôn, không dừng lại, có khi phải băng qua chỗ đó mới tới nơi mình muốn.
Mở lời nhờ người ta cho mình đi chung ghe, chung xe của họ tới nơi mình muốn tới.
Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.