Nghĩa của “sản nghiệp bảo hộ chế độ” là gì?
chế độ bảo hộ ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập theo cách gọi cũ
Tiếng Anh: Sản nghiệp bảo hộ chế độ is an obsolete word order for a protectionist regime intended to shelter domestic industry from import competition.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sản nghiệp bảo hộ chế độ là cách đặt từ cũ, nay không tự nhiên, chỉ chế độ hoặc chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm che chở ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập (industrial protection regime, protectionism). Tiếng hiện nay dùng chế độ bảo hộ sản nghiệp, chính sách bảo hộ ngành sản xuất hoặc chủ nghĩa bảo hộ. Không đồng nhất khái niệm rộng này với mọi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp, chống bán phá giá hay biện pháp tự vệ; tính hợp pháp, mục tiêu và điều kiện phải xét theo biện pháp cụ thể.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sản nghiệp bảo hộ chế độ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách đặt từ lịch sử; phải phân biệt khái niệm bảo hộ rộng với từng công cụ thương mại có điều kiện pháp lý riêng.
🇬🇧 Obsolete expression for an industrial protection regime or protectionism.
Thí dụ:
Sản nghiệp bảo hộ chế độ là trật tự từ cũ, nay thường nói chế độ bảo hộ sản nghiệp.
Sản nghiệp bảo hộ chế độ uses obsolete word order; today one would normally say an industrial protection regime.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ điển cũ giải sản nghiệp bảo hộ chế độ là bảo vệ sản xuất trong nước trước hàng nhập.
The old dictionary defines sản nghiệp bảo hộ chế độ as protecting domestic production from imports.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSản nghiệp bảo hộ chế độ có thể gồm thuế quan hoặc hạn chế nhập khẩu tùy thời kỳ.
Sản nghiệp bảo hộ chế độ may involve tariffs or import restrictions depending on the period.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nên gọi mọi tiêu chuẩn kỹ thuật là sản nghiệp bảo hộ chế độ.
Not every technical standard should be called sản nghiệp bảo hộ chế độ.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSản nghiệp bảo hộ chế độ là khái niệm rộng hơn một biện pháp tự vệ tạm thời.
Sản nghiệp bảo hộ chế độ is broader than a temporary safeguard measure.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng protectionist regime cho sản nghiệp bảo hộ chế độ trong tài liệu lịch sử.
The translation uses protectionist regime for sản nghiệp bảo hộ chế độ in the historical document.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMuốn đánh giá sản nghiệp bảo hộ chế độ phải biết công cụ, đối tượng và thời hạn áp dụng.
Assessing sản nghiệp bảo hộ chế độ requires knowing the instrument, target, and duration.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên sản nghiệp bảo hộ chế độ không tự cho biết chính sách ấy phù hợp cam kết thương mại hay không.
The label sản nghiệp bảo hộ chế độ does not show whether a policy complies with trade commitments.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTài liệu kinh tế hiện đại ít dùng cụm sản nghiệp bảo hộ chế độ theo trật tự này.
Modern economic writing rarely uses sản nghiệp bảo hộ chế độ in this word order.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTab chữ của sản nghiệp bảo hộ chế độ chỉ ghi thành tố 產業 có chứng tích, không dựng toàn cụm.
The script tab for sản nghiệp bảo hộ chế độ records only the attested component 產業 rather than inventing a full compound.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “sản nghiệp bảo hộ chế độ”
“sản nghiệp bảo hộ chế độ” nghĩa là gì?
chế độ bảo hộ ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập theo cách gọi cũ
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.