To feign, to act as if, usually to cover something else.
Tiếng Anh: Là làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt, thường là để che một chuyện khác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To feign, to act as if, usually to cover something else.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt. Khác giả bộ chút ít: giả đò thường là dựng ra một cái cớ, còn giả bộ là làm ra một cái dáng.
🇬🇧 To act as if, to feign what one knows to be untrue. It differs a little from its near neighbour: this word usually invents a pretext, while the other puts on an appearance.
Thí dụ:
Hiếu cũng hiểu ngay là mẹ giả đò, nên càng cảm động, nàng càng khóc nhiều hơn.
She understood at once that her mother was feigning, and being the more moved she wept the harder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoGiờ cứ vào, rồi rủi ro khách là một người quen biết, nàng sẽ giả đò lầm nhà.
Go in now, and if by ill luck the guest is an acquaintance she will feign mistaking the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng khi dở trại, tôi giả đò có việc cần, phải vào rừng giây lát, rồi lẩn luôn.
But when camp was struck I feigned urgent business, went into the forest a moment and slipped away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng mỗi khi viên thông ngôn dịch lại, cụ giả đò không nghe như người điếc.
But whenever the interpreter translated, the old man feigned not to hear, like a deaf man.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủPhúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.
He was troubled and vexed and did not wish to speak to his wife, so he shut his eyes and feigned sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuAi lại không muốn sung sướng và ai lại giả đò muốn sung sướng hay muốn ít bao giờ?
Who does not wish to be happy, and who ever feigns wishing it, or wishing it less?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.
You must hang about the shrine, feign making an offering, and take the chance to know the respected monks.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThúy giả đò ngủ và ngáy khò khò, khiến Toàn buồn cười không nín được, bật cười lên.
She feigned sleep and snored away, so that he could not hold in his laughter and burst out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐó là thể thao gượng ép, sợ chết mà cứ làm bộ can đảm, hụt hơi mà cứ giả đò cứng gân.
That is forced exercise, fearing death while feigning courage, out of breath while feigning strength.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChàng dừng bước lại, giả đò nhìn vào một hiệu tơ lụa của người Ấn Độ.
He stopped and feigned looking into an Indian silk merchant's shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiếu cũng hiểu ngay là mẹ giả đò, nên càng cảm động, nàng càng khóc nhiều hơn.”“Giờ cứ vào, rồi rủi ro khách là một người quen biết, nàng sẽ giả đò lầm nhà.”“Nhưng khi dở trại, tôi giả đò có việc cần, phải vào rừng giây lát, rồi lẩn luôn.”“Nhưng mỗi khi viên thông ngôn dịch lại, cụ giả đò không nghe như người điếc.”“Phúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.”“Ai lại không muốn sung sướng và ai lại giả đò muốn sung sướng hay muốn ít bao giờ?”“Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.”“Thúy giả đò ngủ và ngáy khò khò, khiến Toàn buồn cười không nín được, bật cười lên.”