Nghĩa của “quá độ” là gì?
Quá cái mức vừa phải; ăn xài, làm việc hay buồn vui nhiều hơn mức nên có.
Tiếng Anh: Past a moderate degree; spending, working or feeling more than is good.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quá độ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quá độ là quá cái chừng mực vừa phải. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một tiếng chỉ việc làm hay tình cảm để nói việc đó đi quá mức: ăn xài quá độ, làm quá độ, cảm xúc quá độ, buồn quá độ. Nó cũng nói chuyện trong người: xuất hạn quá độ, thần kinh bị kích thích quá độ. Thường có ý lo hay ý chê, vì quá mức thì sanh hại.
🇬🇧 It means past a moderate limit. In the Southern corpus it follows a word for an act or a feeling to say that it has gone too far: to spend to excess, to overwork, to be overcome with emotion, to grieve beyond measure. It is also said of the body: excessive sweating, nerves that are overstimulated. It usually carries worry or disapproval, since too much does harm.
Thí dụ:
Thưa má, nhà nầy thuở nay ăn xài quá độ.
Mother, this household has always spent beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.
Mr Boi was so overcome with emotion that he could not say a single word to comfort his child or hold the child back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhiệt độ của bé Thủy trở lại bình thường mà có lẽ đã sụt xuống khỏi mức bình thường nữa, vì sự xuất hạn quá độ gây ra thế.
Little Thuy's temperature went back to normal and perhaps even dropped below normal, brought on by the excessive sweating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBa cô xuống lầu, thấy Hạo Nhiên vẫn còn làm việc thì kêu mà biểu về, không cho làm quá độ.
The three young women came downstairs, saw Hao Nhien still at work, and called out to send Hao Nhien home, not allowing any overwork.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐó là dấu hiệu của sự kích thích thần kinh quá độ.
That is a sign of excessive stimulation of the nerves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBề ăn ở của bình dân thì rộng rãi, còn của phú gia thì xa xỉ, nhứt là ở mấy châu thành, sự ăn xài quá độ phát hiện rõ hơn hết.
The common people lived comfortably and the rich lived in luxury; in the towns above all, the excessive spending showed most plainly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVĩnh Xuân thì ôn hòa, trầm tĩnh, kiên nhẫn, cương quyết, bởi vậy được may mắn, nhưng vui có chừng, còn gặp rủi ro thì cũng buồn, song không buồn quá độ.
Vinh Xuan was mild, calm, patient and resolute, so good fortune brought joy but joy within limits, and misfortune brought sadness too, but never sadness beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thưa má, nhà nầy thuở nay ăn xài quá độ.”“Ông Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.”“Nhiệt độ của bé Thủy trở lại bình thường mà có lẽ đã sụt xuống khỏi mức bình thường nữa, vì sự xuất hạn quá độ gây ra thế.”“Ba cô xuống lầu, thấy Hạo Nhiên vẫn còn làm việc thì kêu mà biểu về, không cho làm quá độ.”“Đó là dấu hiệu của sự kích thích thần kinh quá độ.”“Bề ăn ở của bình dân thì rộng rãi, còn của phú gia thì xa xỉ, nhứt là ở mấy châu thành, sự ăn xài quá độ phát hiện rõ hơn hết.”“Vĩnh Xuân thì ôn hòa, trầm tĩnh, kiên nhẫn, cương quyết, bởi vậy được may mắn, nhưng vui có chừng, còn gặp rủi ro thì cũng buồn, song không buồn quá độ.”Câu hỏi thường gặp về “quá độ”
“quá độ” nghĩa là gì?
Quá cái mức vừa phải; ăn xài, làm việc hay buồn vui nhiều hơn mức nên có.
“quá độ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tiền bạc, bạc tiền của Hồ Biểu Chánh: “Thưa má, nhà nầy thuở nay ăn xài quá độ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.