Cái mình đã tính làm nhưng chưa làm, thứ có thể bỏ được.
Tiếng Anh: What one has settled on doing but has not done, a thing that can be dropped.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình đã tính làm nhưng chưa làm, thứ có thể bỏ được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đã tính. Nó đứng giữa cái muốn và cái làm: đã định rồi mà chưa động. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó đi với hai động từ trái nhau: có ý định, và bỏ ý định. Người ta bỏ ý định đi ngoại quốc, bỏ ý định bắt ép, bỏ ý định đòi chia phần. Nó cũng là cái người khác dò cho ra: đoán hiểu ý định thực sự của anh ta, nói trúng y ý định của nàng.
🇬🇧 What has been settled on. It stands between the wish and the deed: decided, yet not moved upon. So in the Southern corpus it takes two opposite verbs, having one and dropping one. People drop the intention of studying abroad, of forcing somebody, of demanding a share. It is also what another person tries to read, guessing the true intention behind a remark.
Thí dụ:
Anh chàng có ý định vào quán ăn cơm thì bỗng thấy mùi chả chiên bốc ngào ngạt.
The fellow meant to go into the shop for a meal when he suddenly caught the fragrance of frying rissoles.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHắn đã nói trúng y ý định của nàng, làm như là nằm sẵn trong tim óc nàng vậy.
He had hit on her intention exactly, as though it had been lying ready in her heart and mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.
Tired of the reclining hermit, he wandered off over the Long mountain meaning to hoe the ground and make a field.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi có ý định ra vườn và đề nghị với chị Nguyệt Cầm chiều nay không nấu cơm.
I mean to go out to the garden and to propose to Nguyet Cam that she not cook this evening.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTôi nhìn anh ta một thoáng để đoán hiểu ý định thực sự của anh ta qua câu nói đó.
I looked at him a moment to guess his real intention behind that remark.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICô đã có ý định về Sài Gòn gấp thì chẳng lẽ cô còn muốn trở qua Thường Phước nữa?
If you have already resolved to hurry back to Saigon, surely you cannot still wish to cross over to Thuong Phuoc.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLần đầu tôi vừa mới nói sơ ý định về hôn nhân của tôi anh lại bảo chớ vội.
The first time I had barely outlined my intentions about marriage when he told me not to be hasty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThảo đi trước ý định của Hồng nên dùng hết sức nặng của chàng mà chận cánh cửa đó.
Thao got ahead of Hong's intention and put all his weight against that door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVì vậy, tôi bỏ ý định bắt ép anh, mà chỉ muốn thuyết lý làm sao cho anh bằng lòng.
So I dropped the intention of forcing you, and only want to argue you round to willingness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTư Cầu có ý định là khi nào được một số tiền kha khá anh ta xin nghỉ để trở về xứ.
Tu Cau meant to ask leave and go back to his own country as soon as he had a fair sum of money.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh chàng có ý định vào quán ăn cơm thì bỗng thấy mùi chả chiên bốc ngào ngạt.”“Hắn đã nói trúng y ý định của nàng, làm như là nằm sẵn trong tim óc nàng vậy.”“Chán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.”“Tôi có ý định ra vườn và đề nghị với chị Nguyệt Cầm chiều nay không nấu cơm.”“Tôi nhìn anh ta một thoáng để đoán hiểu ý định thực sự của anh ta qua câu nói đó.”“Cô đã có ý định về Sài Gòn gấp thì chẳng lẽ cô còn muốn trở qua Thường Phước nữa?”“Lần đầu tôi vừa mới nói sơ ý định về hôn nhân của tôi anh lại bảo chớ vội.”“Thảo đi trước ý định của Hồng nên dùng hết sức nặng của chàng mà chận cánh cửa đó.”