Xét đoán, hiểu và đánh giá một việc sau khi suy nghĩ; cũng dùng như danh từ chỉ ý kiến rút ra từ đó.
Tiếng Anh: To assess or judge something after reflection; also, as a noun, the judgement reached.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xét đoán, hiểu và đánh giá một việc sau khi suy nghĩ; cũng dùng như danh từ chỉ ý kiến rút ra từ đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với rõ ràng, lại, được: nhận định rõ ràng được tương lai, nhận định lại tất cả những chuyện đã xảy ra, nhận định được thời khắc và vị trí. Nó cũng hay làm danh từ với sự hay một: sự nhận định của cô trúng sự thật, đưa đến một nhận định sai sự thật. Kho văn cũng dùng nó trong nghề viết báo, như bài nhận định về kịch trường, và trong lời biện hộ ở tòa.
🇬🇧 The corpus often uses it with clearly, again, able to: seeing one's future clearly, reassessing everything that happened, being able to judge the time and place. It also often works as a noun: her assessment being correct, leading to a false judgement. The corpus also uses it in journalism, like a critical piece on the theatre, and in a lawyer's plea in court.
Thí dụ:
Luật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.
The lawyer Tricon rose to plead, arguing in substance that this was only a land matter.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.
Nostalgia is useless and often leads us to a false judgement.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu sự nhận định của cô trúng sự thật, thì cô phải đối phó cùng Giao với thái độ nào?
If her assessment was correct, how should she deal with Giao?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHai chàng tuổi trẻ không còn nhận định được thời khắc và vị trí gì nữa.
The two young men could no longer tell the time or where they were.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNàng đi ra ngoài, và bây giờ mới nhận định vị trí của kiểng chùa.
She went outside, and only now took in the layout of the pagoda grounds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChỉ bây giờ nàng mới nhận định rõ ràng được tương lai của nàng.
Only now could she see her future clearly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMấy hôm nay anh nhận định lại tất cả những chuyện đã xảy ra anh mới thấy mình ngu xuẩn, ngờ nghệch.
These past days I have gone over everything that happened and only now see how foolish and naive I was.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon chỉ muốn má sáng suốt mà nhận định đường lối để má đi, sau khi con lìa má mà theo cha xuống chín suối.
I only want you to be clear headed in judging the path you will take after I leave you to follow father below.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTừ buổi lên Sài Gòn, tôi tập nghề viết báo, thỉnh thoảng viết bài nhận định về kịch trường; sinh kế đã tạm ổn định.
Since coming up to Saigon I have been learning journalism, now and then writing critical pieces on the theatre; my livelihood has become fairly stable.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng nếu xử cho công bình, thì tôi phải nhận định lỗi ấy tại tôi gây ra, tại tôi xô đẩy cho vợ tôi té xuống hầm xuống hố.
But to judge fairly, I must acknowledge that fault was mine; I pushed my wife into the pit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Luật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.”“Hoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.”“Nếu sự nhận định của cô trúng sự thật, thì cô phải đối phó cùng Giao với thái độ nào?”“Hai chàng tuổi trẻ không còn nhận định được thời khắc và vị trí gì nữa.”“Nàng đi ra ngoài, và bây giờ mới nhận định vị trí của kiểng chùa.”“Chỉ bây giờ nàng mới nhận định rõ ràng được tương lai của nàng.”“Mấy hôm nay anh nhận định lại tất cả những chuyện đã xảy ra anh mới thấy mình ngu xuẩn, ngờ nghệch.”“Con chỉ muốn má sáng suốt mà nhận định đường lối để má đi, sau khi con lìa má mà theo cha xuống chín suối.”