Quyết định dứt khoát về một việc hay số phận, với quyền của người đứng trên.
Tiếng Anh: To settle or decide something, or someone's fate, with the authority to do so.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quyết định dứt khoát về một việc hay số phận, với quyền của người đứng trên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho số phận, phần số và tương lai: định đoạt phần số, định đoạt số phận, định đoạt tương lai. Nó cũng dùng cho quyền của người trên, như quyền định đoạt, toàn quyền định đoạt trong thị tộc, nạp cho quan lớn định đoạt. Kho văn thường đặt nó bên chữ phó cho Trời, cho tuế nguyệt, để nói người ta chịu cho kẻ khác quyết thay mình.
🇬🇧 The corpus often uses it for fate, lot and the future: deciding one's lot, sealing one's fate, deciding the future. It is also used for the authority of those above, like the power to decide, full say within the clan, handing over to the magistrate to decide. The corpus often pairs it with leaving it to Heaven or to time, for letting others decide in one's place.
Thí dụ:
Cô phải đành co tay mà chịu thua, phú cho tuế nguyệt định đoạt phần số của cô.
She had to give in and let the passing years decide her lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThôi để tôi cho người nhà hay tự sự rồi để cho vợ tôi tự ý định đoạt số phận của mình.
Well, let me tell her family what happened and let my wife decide her own fate.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmEm tôi còn khờ dại, tôi không phép cướp quyền của nó mà định đoạt về số bạc ấy theo ý tôi được.
My brother is still naive; I have no right to usurp his place and dispose of that money as I see fit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNhưng Hương nghe là ổng thương xót má, muốn cho má chút ít quyền, cái quyền định đoạt về Hương.
But Huong had heard he pitied mother and wanted to give her a little say, the right to decide about Huong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChị không biết thằng Hồng Phụng sẽ định đoạt số phận chị ra sao nên chị mới có vẻ bất cần như vậy.
She did not know how Hong Phung would decide her fate, so she seemed not to care.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìPháp y, hiện nay, chỉ biết dựa vào loại máu để định đoạt.
Forensic medicine, at present, can only rely on blood type to decide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHọ có thị tộc trưởng toàn quyền định đoạt trong thị tộc.
They had clan chiefs with full say within the clan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCô phải quyết định mau lẹ, phải can đảm chống lại số kiếp mà người ta, vì tham lợi, định đoạt cho cô.
She had to decide quickly and bravely resist the fate that people, out of greed, had decided for her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHôm qua con viết một tờ mà tỏ thiệt hết các tội lỗi của con, tính đem nạp cho quan lớn đặng quan lớn định đoạt.
Yesterday I wrote a paper confessing all my wrongs, meaning to hand it to the magistrate to decide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNên chi chàng hồi hộp không biết bao nhiêu trước cái giây phút nguy hiểm ấy, nó định đoạt số phận chàng lát nữa đây.
So his heart pounded before that dangerous moment, which would decide his fate shortly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô phải đành co tay mà chịu thua, phú cho tuế nguyệt định đoạt phần số của cô.”“Thôi để tôi cho người nhà hay tự sự rồi để cho vợ tôi tự ý định đoạt số phận của mình.”“Em tôi còn khờ dại, tôi không phép cướp quyền của nó mà định đoạt về số bạc ấy theo ý tôi được.”“Nhưng Hương nghe là ổng thương xót má, muốn cho má chút ít quyền, cái quyền định đoạt về Hương.”“Chị không biết thằng Hồng Phụng sẽ định đoạt số phận chị ra sao nên chị mới có vẻ bất cần như vậy.”“Pháp y, hiện nay, chỉ biết dựa vào loại máu để định đoạt.”“Họ có thị tộc trưởng toàn quyền định đoạt trong thị tộc.”“Cô phải quyết định mau lẹ, phải can đảm chống lại số kiếp mà người ta, vì tham lợi, định đoạt cho cô.”