Âm: thập
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 十 bên trái, 劦 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thập 十, nghĩa là số mười.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 十 bên trái, 劦 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thập 十, nghĩa là số mười.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 協 (18)
Âm cũ của 合 là hợp lại, nhập với, sum hiệp; hòa hợp, ăn ý (tâm đầu ý hiệp); chữ 協 trong hiệp ước là cùng thỏa thuận; chữ 俠 trong hiệp sĩ, kiếm hiệp là người nghĩa hiệp; còn một hiệp là một lượt trong cuộc đấu.
Cùng một ý với nhau, nghĩ giống nhau nên không phải cãi.
Người có võ nghệ mà trọng nghĩa, đi giúp kẻ yếu, cứu người khổ; cũng dùng gọi các kỵ sĩ thời xưa bên Tây.
Rộng lòng, sẵn sàng ra tay giúp người gặp khó mà không tính hơn thiệt cho mình.
Họp lại với nhau, nhập chung thành nhóm để cùng vui hay cùng lo một việc.
Bản giao kèo hai nước ký với nhau, bên nào cũng hứa giữ những điều đã thỏa thuận; cũng nói vui cho lời giao hẹn giữa hai người.
Nhập chung với người khác để cùng đi hay chung sức cùng làm một việc; là cách nói Nam Bộ xưa của hợp với.
Lời cũ Nam Bộ: người thân, vợ chồng, cha mẹ con cái được gặp lại, đoàn tụ sau khi xa cách; sum hiệp một nhà là quây quần chung một nhà; đôi lứa sum hiệp là được nên vợ chồng.
Họp lại, sum họp lại với nhau sau thời gian xa cách.
Giấy hai bên cùng ký để giao ước với nhau về một việc làm ăn; tờ giao kèo.
Cùng nhau mà làm một việc, và cũng là ăn khớp với nhau.
Loại truyện kể về những hiệp khách giỏi võ, mang kiếm đi khắp nơi trừ gian cứu người.
Nên vợ nên chồng với nhau, kết làm một cặp.
Có lòng làm việc nghĩa, sẵn sàng ra tay bênh kẻ yếu, cứu người gặp nạn mà không màng lợi cho mình.
Cùng nhau đi chung một lượt, nhiều người gom lại rồi đi tới một chỗ.
Hai người hợp lòng hợp ý nhau, nghĩ giống nhau, ưa giống nhau nên dễ thân.
Cùng một lòng, cùng một ý, thuận thảo với nhau; hay nói về vợ chồng sống hòa hợp.
Những người thân trong nhà được về ở chung với nhau dưới một mái nhà, sau một thời xa cách.