Nghĩa chữ
Chữ 對 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 對 (34)
Đứng sau tươi để nhấn vẻ tươi mới, như vừa hái (bông tươi rói, lá còn tươi rói), và vẻ mặt tươi tỉnh, hớn hở (mặt mày tươi rói).
Chữ đứng trước một đại từ hay một danh từ chỉ người để nói nhiều người gộp lại: tụi tôi, tụi mình, tụi bây, tụi nó; nghĩa như bọn, đám.
Hai người ngồi ngang mặt nhau mà uống trà hay uống rượu, vừa uống vừa chuyện trò.
Là hai hoặc ba, tức một số nhỏ mà người nói không muốn đếm cho đúng, nên nó có nghĩa là một vài.
Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.
Hai hàng lông mi trên mắt, lối nói văn chương hay dùng khi tả mắt người, nhứt là lúc chớp mắt hay rưng rưng nước mắt.
Ăn ở với người khác theo một lối nào đó, tốt hay xấu.
Cả hai phía trong một việc, thường là hai nhà hoặc hai người đang đối nhau.
Cư xử, ăn ở với người khác theo một cách nào đó.
Trả lời qua lại với người ta, mỗi bên nói một câu.
Ra mặt chống lại, đua tranh ngang ngửa với một người hay một phe, không chịu nhường.
Tìm cách chống lại hay lo cho xong một việc khó đang tới với mình.
Người hay phía cùng làm ăn, cùng bàn chuyện với mình; người ở bên kia trong một cuộc giao thiệp.
Người hay phía đứng ra tranh đua, đấu sức hay chống lại mình.
Nhiều hay lớn bằng hai lần cái đem ra so.
Là hai cái vòng hoặc hột đeo ở tai, trong Nam gọi là bông, và trong chuyện cưới hỏi nó là món lễ nhà trai phải có.
Một chút thôi, lối nói khiêm và nhẹ, đứng cuối câu.
Mặt day thẳng vô mặt, hay nhà nầy day thẳng qua nhà kia; nghĩa bóng là dám đương đầu với một việc khó, một sự thiệt; trong việc xét xử là đem hai người ra đối chất.
Hai bên giống hệt nhau và cân nhau, như một vật với hình của nó trong gương; cũng là sự cân nhau đó.
Là nói ra rằng mình không chịu, và điều đáng để ý là trong truyện cụm không phản đối thường có nghĩa là bằng lòng mà không nói ra.
Hai người đứng cạnh nhau coi vừa nhau, tuổi tác nhà cửa tài đức cân với nhau.
Đem hai thứ ra đặt cạnh nhau mà so, coi chỗ nào giống, chỗ nào khác, có khớp với nhau hay không.
Đưa người biết chuyện hay bằng cớ ra trước mặt để so với lời đã nói, coi lời đó thiệt hay không.
Việc hai bên nói qua nói lại với nhau, và luôn cả người đang nói với mình.
Người hay vật mà một tình cảm, ý nghĩ hay hành động hướng tới; trong chuyện tình, là người mình để ý thương.
So với cái khác thì khá, chớ tự nó thì chưa hẳn; lối nói dè dặt.
Trọn vẹn không trừ chút nào, không có ngoại lệ, không so với cái gì khác.
Hai phía, hai người hay hai nhóm đứng đối nhau, gộp lại mà nói là phía nào cũng vậy.
Người hay phe ở phía bên kia, đang tranh hơn thua với mình trong một cuộc đấu, cuộc cãi hay cuộc giành giựt.
Một cặp gồm một người con trai với một người con gái còn trẻ, thường là đang thương nhau hay được người ta coi như một cặp.
Ngồi ngay trước mặt một người khác, hai bên quay mặt vô nhau, thường có cái bàn hay khoảng trống ở giữa.
Cách ăn ở với người ta và cách lo liệu, xoay xở trước mọi chuyện ở đời.
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.
Nói hai người nên vợ nên chồng hay đang là một cặp mà hợp nhau, ngang nhau về tuổi, về người, về cảnh nhà.