Trả lời qua lại với người ta, mỗi bên nói một câu.
Tiếng Anh: To answer back and forth with another, each in turn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trả lời qua lại với người ta, mỗi bên nói một câu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đối là đáp lại cho xứng, đáp là trả lời. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ với rồi tới người mình nói qua nói lại: đối đáp với tôi, đối đáp với Nhã. Nó vô danh từ với chữ câu: mấy câu đối đáp nầy, học thuộc cả các câu đối đáp. Nó nhận trạng từ nói cách đáp: đối đáp cung kính, đối đáp cho xuôi. Nó nằm trong câu phủ định khi người ta bí hoặc khi người ta không thèm: không biết lấy lời chi mà đối đáp, không thèm đối đáp. Và trong kho văn nó còn là một lối hát ở thôn quê, tức là điệu hò đối đáp giữa hai bên.
🇬🇧 The elements mean to match and to reply. In the Southern corpus it takes a word for with and then the other speaker. It enters a noun phrase for the words themselves. It takes adverbs of manner, answering respectfully, answering smoothly. It sits in a negative when a person is at a loss or will not deign. And in the corpus it names a country way of singing as well, two sides answering each other in song.
Thí dụ:
Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.
With the coming of the vong co, the country songs of answering back and forth and the husking songs lost their sway by degrees.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamVã hồi trưa cô đối đáp với tôi, thì tôi coi cô chẳng phải là gái tầm thường đâu.
Besides, from the way she answered me at noon I take her for no ordinary girl.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChàng không có vẻ gì là e ngại hay rụt rè khi nhìn tôi, lúc đối đáp với Nhã.
He had no look of shyness or hesitation in glancing at me while he answered Nha.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThanh Tòng giận quá, không thèm đối đáp, liền thúc ngựa nhảy tới mà đâm.
Thanh Tong was too angry to deign to answer, and spurred his horse forward to thrust.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngMấy câu đối đáp nầy giúp Cúc an lòng, nên nàng đi rửa mặt chớ không chạy theo chồng.
These few words of answering eased Cuc's mind, so she went to wash her face instead of running after her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThầy kiếm lời mà đối đáp cho xuôi vậy thôi, chớ không dám đem tâm sự mà tỏ cho cô biết.
He looked for words to answer smoothly and no more, not daring to open his heart to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCon nhỏ đó gặt kế bên tôi hồi chiều, hò đối đáp một hồi, nói là ở Phong Điền mới xuống.
That girl reaped beside me this afternoon, sang answering songs a while, and said she had just come down from Phong Dien.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLiên học thuộc cả các câu đối đáp, và Nho đã tiên liệu đến câu hỏi nhỏ nầy của con Lầu.
Lien learnt all the answers by heart, and Nho had foreseen even this small question of Lau's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBà Phủ kiếm lời ngon ngọt dã lã, thì cô đối đáp cung kính, chẳng có hơi giận hờn chút nào.
The prefect's wife found honeyed, easy words, and she answered respectfully with not a breath of resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThanh Huê hổ thẹn nên nghẹn cổ, không biết lấy lời chi mà đối đáp.
Thanh Hue was so ashamed that her throat closed and she knew no words to answer with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.”“Vã hồi trưa cô đối đáp với tôi, thì tôi coi cô chẳng phải là gái tầm thường đâu.”“Chàng không có vẻ gì là e ngại hay rụt rè khi nhìn tôi, lúc đối đáp với Nhã.”“Thanh Tòng giận quá, không thèm đối đáp, liền thúc ngựa nhảy tới mà đâm.”“Mấy câu đối đáp nầy giúp Cúc an lòng, nên nàng đi rửa mặt chớ không chạy theo chồng.”“Thầy kiếm lời mà đối đáp cho xuôi vậy thôi, chớ không dám đem tâm sự mà tỏ cho cô biết.”“Con nhỏ đó gặt kế bên tôi hồi chiều, hò đối đáp một hồi, nói là ở Phong Điền mới xuống.”“Liên học thuộc cả các câu đối đáp, và Nho đã tiên liệu đến câu hỏi nhỏ nầy của con Lầu.”