Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trọn vẹn không trừ chút nào, không có ngoại lệ, không so với cái gì khác.

Tiếng Anh: Complete with nothing excepted, admitting no exception and measured against nothing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tuyệt đối(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trọn vẹn không trừ chút nào, không có ngoại lệ, không so với cái gì khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trọn vẹn không trừ chút nào, không ngoại lệđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trọn vẹn không trừ chút nào. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng hai chỗ. Làm tính từ thì nó bổ nghĩa cho những chữ to: uy quyền tuyệt đối, chân lý tuyệt đối, quyền tuyệt đối, sự thành kính tuyệt đối. Làm trạng từ thì nó đứng trước một lịnh hoặc một lời cấm để cho lịnh đó không có ngoại lệ: tuyệt đối cấm, tuyệt đối đừng, tuyệt đối không phải. Nó cũng đi với chữ tin: tin anh một cách tuyệt đối.

🇬🇧 Complete with nothing excepted. In the Southern corpus it stands in two places. As an adjective it modifies large words, an authority, a truth, a right, a reverence. As an adverb it goes before an order or a prohibition so that the order admits of no exception, absolutely forbidden, absolutely do not, absolutely not so. It also goes with trusting, where it makes the trust unconditional.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mười ghim giấy bạc năm trăm mà chàng sẽ vứt ra cho chàng một uy quyền tuyệt đối.

Ten wads of five hundred notes that he would fling out to buy himself an absolute authority.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nó là «sức mạnh vạn năng» mà tất cả mọi người chỉ biết phải tuyệt đối phục tùng.

It is the all powerful force that everyone knows only to obey absolutely.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Không thế nào cậu tìm được cái thiệt, thiệt một cách tuyệt đối đâu mà mong.

There is no way you will find the true, true in an absolute way, so do not hope for it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Phải giữ bí mật, tuyệt đối bí mật, vì sứ mạng của tôi cũng là một sứ mạng bí mật.

The secret must be kept, absolutely secret, since my mission too is a secret mission.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Tiếng "Ông" vừa có tính cách tôn xưng, vừa biểu lộ sự thành kính tuyệt đối.

The word sir is at once a title of honour and a mark of absolute reverence.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Tuyệt đối cấm không cho người không phận sự đến dự, hoặc nhìn từ phía xa.

Anyone with no business there is absolutely forbidden to attend, or even to look on from a distance.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Không, không có người nào tuyệt đối trong sạch cả về phương diện nầy.

No, there is nobody absolutely clean in this respect.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Em phải tin anh một cách tuyệt đối và anh cũng vậy, anh phải tin em mà không được nghĩ nhảm.

You must trust me absolutely, and I likewise, I must trust you and not let myself think nonsense.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Tình yêu của cậu không phải là cái quyền tuyệt đối đối với tôi.

Your love is not an absolute right over me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Hai người chung nếm cảnh thú an vui tuyệt đối đó một hồi rồi cô Xuyến buông ra mà đi vô trong đặng rửa mặt.

The two together tasted that absolute contentment a while, and then Miss Xuyen let go and went inside to wash her face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mười ghim giấy bạc năm trăm mà chàng sẽ vứt ra cho chàng một uy quyền tuyệt đối.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Nó là «sức mạnh vạn năng» mà tất cả mọi người chỉ biết phải tuyệt đối phục tùng.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Không thế nào cậu tìm được cái thiệt, thiệt một cách tuyệt đối đâu mà mong.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
Phải giữ bí mật, tuyệt đối bí mật, vì sứ mạng của tôi cũng là một sứ mạng bí mật.
Kim Nhật, Về R, Đại tướng Nguyễn Chí Thanh
Tiếng "Ông" vừa có tính cách tôn xưng, vừa biểu lộ sự thành kính tuyệt đối.
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, III. Lễ tống Ôn Thần
Tuyệt đối cấm không cho người không phận sự đến dự, hoặc nhìn từ phía xa.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Không, không có người nào tuyệt đối trong sạch cả về phương diện nầy.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
Em phải tin anh một cách tuyệt đối và anh cũng vậy, anh phải tin em mà không được nghĩ nhảm.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng