Ăn ở với người khác theo một lối nào đó, tốt hay xấu.
Tiếng Anh: To behave toward another person in a certain way, well or badly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn ở với người khác theo một lối nào đó, tốt hay xấu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đối là đứng trước mặt, xử là định cách mà làm. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn cần một cách đi kèm, và cách đó hay là chữ chỉ sự lịch sự: đối xử nhã nhặn, đối xử mềm mỏng với đàn bà, đối xử tử tế, đối xử bình đẳng. Cũng có cách ngược lại: đối xử lãnh đạm, đối xử hành hạ, đối xử vụng về. Nó nhận giới từ với, và người ta nói cách đối xử để chỉ cả cái nếp ăn ở: khéo léo trong cách đối xử, sự đối xử giữa cha mẹ nàng với Thọ.
🇬🇧 The elements mean to stand facing and to settle upon a course. In the Southern corpus it always wants a manner named with it, and that manner is often a word for courtesy, gentleness toward a woman, decency, or equal treatment. The contrary manners appear too, coldness, harshness, clumsiness. It takes a preposition for the person, and the phrase for a way of treating people names a whole habit of conduct.
Thí dụ:
Dường như A Lẩu đã căn dặn bọn hải tặc, khuyên bọn chúng nên đối xử nhã nhặn.
It seemed that A Lau had instructed the sea robbers, urging them to behave with courtesy.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTôi lo sợ con nhỏ đó ngủ lại thì không biết đối xử với anh chàng này ra sao.
I was afraid that if the girl stayed the night I would not know how to behave toward this fellow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLà kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.
Having seen something of life, Hoang bore Hieu no grudge for the coldness with which Hieu had once treated him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMong rằng từ nay tôi sẽ không còn bị du vào cái thế đối xử hành hạ đó nữa.
I hope that from now on I shall no longer be driven into that position of being treated harshly.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITốt hơn hết là nên dục hưỡn cầu mưu và đối xử nhã nhặn với người Lang Sa.
It is best to temporise and seek a stratagem, and to behave with courtesy toward the French.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTui coi bộ vó bặm trợn như vậy chứ cũng biết đối xử mềm mỏng với đàn bà.
I may look rough in the cut of me, but I know how to deal gently with women.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìKhông biết trong cuộc đời mới sau nầy anh ta sẽ đối xử ra sao với nàng.
There is no knowing how he will behave toward her in this new life to come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng chưa có ý niệm rõ rệt về tình yêu, nhưng trong sự đối xử giữa cha mẹ nàng với Thọ.
She had no clear notion yet of love, but in the way her parents behaved toward Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBà con, anh em, con cháu nghèo nhất phải được giúp đỡ phương tiện đến, đối xử bình đẳng.
Kin, brothers, children and grandchildren who are poorest must be helped with means to come, and treated as equals.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamLuôn-luôn con người được đối xử theo bề ngoài của họ, chớ không theo địa-vị thật của họ.
Always a person is treated according to his outward show, and not according to his true standing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dường như A Lẩu đã căn dặn bọn hải tặc, khuyên bọn chúng nên đối xử nhã nhặn.”“Tôi lo sợ con nhỏ đó ngủ lại thì không biết đối xử với anh chàng này ra sao.”“Là kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.”“Mong rằng từ nay tôi sẽ không còn bị du vào cái thế đối xử hành hạ đó nữa.”“Tốt hơn hết là nên dục hưỡn cầu mưu và đối xử nhã nhặn với người Lang Sa.”“Tui coi bộ vó bặm trợn như vậy chứ cũng biết đối xử mềm mỏng với đàn bà.”“Không biết trong cuộc đời mới sau nầy anh ta sẽ đối xử ra sao với nàng.”“Nàng chưa có ý niệm rõ rệt về tình yêu, nhưng trong sự đối xử giữa cha mẹ nàng với Thọ.”