Âm: xích
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 彳 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ xích 彳, nghĩa là bước chân trái.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 彳 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ xích 彳, nghĩa là bước chân trái.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 待 (15)
Đối xử tốt hơn, dành cho phần hơn so với người khác; cũng là phần lợi dành riêng như vậy.
Đối xử tệ, lạnh lạt, không ra gì với người đáng lẽ mình phải thương, phải trọng.
Là chờ, nhưng chờ lâu và chờ có lòng mong, nên nó nặng hơn chờ trơn, và nó cũng làm danh từ: nỗi chờ đợi.
Chờ cho tới khi có, chờ lâu mà vẫn chờ.
Cư xử, ăn ở với người khác theo một cách nào đó.
Đối xử riêng với một người tử tế hơn, quý hơn so với những người khác.
Lời Nam Bộ cũ tả dáng đi, giọng nói hay cách làm thong thả, chậm rãi, không tỏ vẻ gấp; trong việc gấp thì là lời trách người cứ chậm chạp, lừng khừng.
Chờ mà trong lòng muốn nó tới, khác chờ trổng ở chỗ có cái muốn.
Nói chỗ ở thì rộng, có nhiều chỗ, không chật (nhà rộng rãi); nói thì giờ, tiền bạc thì dư dả, thong thả; nói tánh người thì hào phóng, không so đo (xài tiền rộng rãi); nói hiểu biết thì bao quát; nói việc làm thì trên phạm vi lớn.
Đón rước và thết đãi khách cho tử tế.
Đón khách và lo cho khách ăn uống đàng hoàng, ở một bữa tiệc hay ở quán, nhà hàng.
Ăn ở tệ bạc với một người, làm cho người đó khổ, trong khi lẽ ra phải tử tế với họ.
Đợi mà có mong ở trong, chờ một người hoặc một điều mình muốn nó tới.
Là người làm nghề tiếp khách ở quán ăn hay tiệm nước, và trong truyện Sài Gòn nó thường đi với chữ trá hình để chỉ người tiếp khách làm nghề khác.
Trong lúc còn phải đợi một việc gì tới hay xong, người ta làm tạm một việc khác cho qua thời gian đó.