Tìm cách chống lại hay lo cho xong một việc khó đang tới với mình.
Tiếng Anh: To find a way of standing against or getting through a hard thing coming at one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tìm cách chống lại hay lo cho xong một việc khó đang tới với mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đối là ngó ngay vào, phó là gánh lấy. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ với rồi mới tới cái mình phải chịu: đối phó với tình thế, đối phó với con ác thú này, đối phó với bao nhiêu việc đối nhân xử thế. Nó cũng đi thẳng tới cái đó mà khỏi chữ với: đối phó mọi bất trắc. Nó hay nằm sau chữ cách, chữ phương cách, chữ liệu mà: một cách đối phó, tìm phương cách khác để đối phó, cô sẽ liệu mà đối phó. Và nó nhận chữ nổi, chữ được khi người ta hỏi hay cam đoan về sức mình: đối phó nổi chăng, tôi đối phó được.
🇬🇧 The elements mean to face squarely and to shoulder. In the Southern corpus it takes a preposition and then names the thing to be borne, a situation, a savage beast, the whole business of dealing with people. It also reaches the thing straight, with no preposition. It commonly follows the words for a way or a means, or a verb for working something out. And it takes the words for being able and for managing when a person asks about his own strength or gives his word on it.
Thí dụ:
Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.
Tu Hoanh dodged it easily, for he was ready to meet whatever might go wrong.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCâu nói ấy của Bảy Núi làm cho Thế nghĩ ngay đến một cách đối phó với tình thế.
That remark of Bay Nui's set The thinking at once of a way to meet the situation.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCô bình tĩnh ngồi liền, ngồi chờ coi Giao nói thể nào rồi cô sẽ liệu mà đối phó.
She sat down calmly to wait and hear what Giao would say, and would then work out how to meet it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĐã từng đối phó với Lục Cụ với tên Mách với Tư Bá, Hai Tam tỏ ra rành đời.
Having dealt before with Luc Cu, with Mach and with Tu Ba, Hai Tam showed himself a man of the world.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNăm ngoái lỗ quá họ không tính đi nữa, tôi phải cam đoan với họ là tôi đối phó được.
Last year the loss was so great that they meant to go no further, and I had to give them my word that I could cope.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNên lo đối phó với bao nhiêu việc đối nhân xử thế, về sinh kế cấp bách.
So he had to cope with all the business of dealing with people, and with a pressing livelihood as well.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamDầu có nguy hiểm cách nào, bần tăng sẽ lãnh chịu trách nhiệm đối phó.
However great the danger, this poor monk will take the charge of meeting it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCả ba chưa biết phải đối phó thế nào thì gã đã ngang nhiên kéo ghế ngồi xuống chung bàn.
The three of them still did not know how to deal with it when the fellow calmly drew up a chair and sat at their table.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNàng quyết tìm phương cách khác để đối phó lại với sự phớt tỉnh, sự bướng bỉnh của Hương.
She was set on finding some other way to counter Huong's coolness and obstinacy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐệ tử tuy sung sức nhưng liệu đối phó nổi với con ác thú này chăng?
Your disciple is strong enough, but could he cope with this savage beast?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.”“Câu nói ấy của Bảy Núi làm cho Thế nghĩ ngay đến một cách đối phó với tình thế.”“Cô bình tĩnh ngồi liền, ngồi chờ coi Giao nói thể nào rồi cô sẽ liệu mà đối phó.”“Đã từng đối phó với Lục Cụ với tên Mách với Tư Bá, Hai Tam tỏ ra rành đời.”“Năm ngoái lỗ quá họ không tính đi nữa, tôi phải cam đoan với họ là tôi đối phó được.”“Nên lo đối phó với bao nhiêu việc đối nhân xử thế, về sinh kế cấp bách.”“Dầu có nguy hiểm cách nào, bần tăng sẽ lãnh chịu trách nhiệm đối phó.”“Cả ba chưa biết phải đối phó thế nào thì gã đã ngang nhiên kéo ghế ngồi xuống chung bàn.”