Việc hai bên nói qua nói lại với nhau, và luôn cả người đang nói với mình.
Tiếng Anh: The speaking back and forth between two sides, and also the person one is speaking with.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc hai bên nói qua nói lại với nhau, và luôn cả người đang nói với mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là cái người: người đối thoại, kẻ đối thoại, sợ sệt người đối thoại, giận kẻ đối thoại, con người đang đối thoại với mình. Hai là cái lời: những câu đối thoại thầm lặng, hai câu đối thoại trên đây, cuộc đối thoại lý thú, cuộc đối thoại lâu dài, những câu đối thoại thông thường. Nó cũng làm động từ: hai phái bắt đầu đối thoại, đâu xứng mặt đối thoại với ông ta. Và kho văn hay lấy nó làm chỗ để đo người: thầm đánh giá con người đang đối thoại với mình.
🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is the person, the one spoken with, feared, angered at, weighed up. The other is the speech itself, wordless exchanges, a delightful exchange, a long one, the ordinary ones. It serves as a verb as well. And the corpus makes of it the place where one measures a person.
Thí dụ:
Nga không bị riêng một thứ gì ám ảnh để cứ bắt người đối thoại nghe mãi thứ đó.
Nga was not haunted by any one thing alone, so as to make the person she was speaking with hear that one thing for ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng Hoạch hoàn toàn tuyệt vọng và rất giận kẻ đối thoại đã làm ông mừng hụt.
Mr Hoach was wholly in despair and very angry at the man he was speaking with for having raised his hopes for nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMặc dầu đó là những câu đối thoại thầm lặng nhưng nó vẫn cứ là của ý thức.
Though those were wordless exchanges, they were still exchanges of the waking mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng lặp lại câu hỏi kín đáo khi nãy, hỏi mà chỉ có người đối thoại hiểu ra mà thôi.
She repeated the guarded question of a moment before, asking so that only the person she spoke with would understand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVà chắc chắn anh ta là một khách hàng rất quen, bằng vào hai câu đối thoại trên đây.
And surely he was a very regular customer, judging by the two exchanges above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCả hai người đều mặc cảm phạm tội, đều sợ sệt người đối thoại và mắc cỡ với người ấy.
Both of them felt the guilt of a fault, and both feared the one they spoke with and were ashamed before that person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChú Tư không nghe những câu đối thoại trên, nên bước tới và phập phồng trong bụng lắm.
Uncle Tu did not hear the exchanges above, and so stepped forward with his heart much aflutter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHọ nói tiếng Pháp, Hiếu tuy kém ngoại ngữ cũng hiểu được những câu đối thoại thông thường.
They spoke French, and Hieu, though weak in the language, could follow the ordinary exchanges.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDì đã nghe tất cả mọi câu đối thoại và câu chót nầy.
I heard every one of the exchanges and this last one too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐến lượt cô thì kẻ đối thoại đã thiếp đi.
By the time her turn came, the one she was to speak with had dropped asleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nga không bị riêng một thứ gì ám ảnh để cứ bắt người đối thoại nghe mãi thứ đó.”“Ông Hoạch hoàn toàn tuyệt vọng và rất giận kẻ đối thoại đã làm ông mừng hụt.”“Mặc dầu đó là những câu đối thoại thầm lặng nhưng nó vẫn cứ là của ý thức.”“Nàng lặp lại câu hỏi kín đáo khi nãy, hỏi mà chỉ có người đối thoại hiểu ra mà thôi.”“Và chắc chắn anh ta là một khách hàng rất quen, bằng vào hai câu đối thoại trên đây.”“Cả hai người đều mặc cảm phạm tội, đều sợ sệt người đối thoại và mắc cỡ với người ấy.”“Chú Tư không nghe những câu đối thoại trên, nên bước tới và phập phồng trong bụng lắm.”“Họ nói tiếng Pháp, Hiếu tuy kém ngoại ngữ cũng hiểu được những câu đối thoại thông thường.”