Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết55 từ

Nghĩa chữ

Chữ 世 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 世 (32)

Xem tất cả từ điển
cô thếtính từ

Ở vô cảnh một mình, không có ai đỡ đần, binh vực, nên yếu hơn người ta.

Tiếng Việt phổ thông
thế hệdanh từ

Một lớp người cùng tuổi cùng thời, tính theo đời chớ không theo năm.

Tiếng Việt phổ thông
thế kỷdanh từ

Khoảng thời gian một trăm năm, dùng để tính và gọi tên các thời trong lịch sử.

Tiếng Việt phổ thông
ưu thếdanh từ

Chỗ hơn người, cái lợi mình có mà bên kia không có.

Tiếng Việt phổ thông
xử thếđộng từ

Cư xử, đối đãi với người đời và xoay xở trước các việc ở đời.

Tiếng Việt phổ thông
coi thếcụm từ

Xét tình hình, dáng vẻ đang thấy thì nhận ra có vẻ như vậy (coi thế khó, coi thế dễ hơn); trong coi thế mà, coi thế chứ là trông bề ngoài vậy mà thiệt ra lại khác.

Phương ngữ Nam Bộ
địa thếdanh từ

Cách đất nằm ở một chỗ, cao thấp ra sao, đường đi ra sao.

Tiếng Việt phổ thông
nếu thếliên từ

Nếu quả là như vậy, nếu chuyện vừa nói là thiệt; dùng để rút ra điều sẽ theo sau từ một giả định.

Phương ngữ Nam Bộ
như thếtrạng từ

Giống cái vừa nói tới hay vừa thấy; theo cách đó, tới mức đó; cũng như nói như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
thế lựcdanh từ

Cái sức của một người trong xã hội, đủ để bắt việc phải theo ý mình.

Tiếng Việt phổ thông
thế tụcdanh từ

Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.

Tiếng Việt phổ thông
thủ thếđộng từ

Giữ thế phòng bị, sẵn sàng đỡ hay đánh trả khi có người hay thú tấn công; nói rộng là đề phòng.

Tiếng Việt phổ thông
cuộc thếdanh từ

Cuộc đời, việc đời mà con người phải sống ở trong và chịu những đổi thay của nó.

Tiếng Việt phổ thông
thân thếdanh từ

Gốc gác, hoàn cảnh cuộc đời một người; theo lối nói Nam Kỳ xưa còn là thế lực, chỗ dựa quen biết.

Tiếng Việt phổ thông
thất thếtính từ

Rơi vô thế yếu, thua kém, mất chỗ đứng hay quyền thế; hay đi với sa cơ để nói người lỡ vận.

Tiếng Việt phổ thông
thay thếđộng từ

Đứng vô chỗ của một người hay một vật khác, nhận luôn phần việc đó.

Tiếng Việt phổ thông
thế cuộcdanh từ

Cuộc đời, tình thế xã hội chung quanh, luôn luôn xoay vần thay đổi.

Tiếng Việt phổ thông
thế giandanh từ

Cõi người ta đang sống, đứng đối với cõi tu và với cõi trời.

Tiếng Việt phổ thông
thế giớidanh từ

Là cả trái đất và người trên đó, nhưng nó còn một nghĩa hay hơn: một cõi riêng, như thế giới người chết, thế giới tiền bạc.

Tiếng Việt phổ thông
thế tháidanh từ

Là cái thói đời, cách người ta ăn ở với nhau khi giàu khi nghèo, và nói tới nó là đang chán, vì thấy lòng người đổi theo cảnh.

Tiếng Việt phổ thông
thời thếdanh từ

Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.

Tiếng Việt phổ thông
tình thếdanh từ

Là cái thế của một việc lúc nầy, tức là cục diện, nên nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài còn tình thế là cái thế đang chuyển.

Tiếng Việt phổ thông
túng thếtrạng từ; tính từ

Hết đường, không còn cách nào khác, nên phải làm cái mình không muốn.

Phương ngữ Nam Bộ
dương thếdanh từ

Cõi đời của người sống, nơi con người sanh ra và sống; nói cho đối với cõi người chết.

Tiếng Việt phổ thông
giáng thếđộng từ

Từ cõi trời xuống cõi người ta ở; nói về tiên, thần hiện xuống giữa người đời.

Tiếng Việt phổ thông
quyền thếdanh từ

Địa vị cao đi cùng quyền hành và thế lực, khiến người ta nể sợ và có thể chi phối việc làng, việc quan hay việc làm ăn.

Phương ngữ Nam Bộ
có thế lựccụm tính từ

Có quyền thế, có tiếng nói, có người nể sợ, nên làm được việc mà người thường làm không nổi.

Phương ngữ Nam Bộ
quả thật thếquán ngữ

Lời đặt đầu câu để xác nhận điều vừa đoán hay vừa nói trước đó là đúng, như nói quả nhiên, đúng y như vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
thay thế chocụm động từ

Vô chỗ của một người hay một vật khác, làm cái việc mà người đó, vật đó lẽ ra làm.

Phương ngữ Nam Bộ
túng thế phảicụm động từ

Bị dồn tới chỗ hết cách, không còn đường nào khác nên đành phải làm một việc mình không muốn.

Phương ngữ Nam Bộ
đối nhân xử thếthành ngữ

Cách ăn ở với người ta và cách lo liệu, xoay xở trước mọi chuyện ở đời.

Tiếng Việt phổ thông
quyền huynh thế phụcụm từ cố định; cụm danh từ

`Quyền huynh thế phụ` là thành ngữ thuộc luân lý gia đình cũ, nói người anh, thường được hiểu là anh trưởng, thay cha quán xuyến, chăm nom và dạy bảo các em khi cha mất hoặc vắng mặt: *the eldest brother stands in for the father*. Cụm này phản ánh trật tự gia trưởng lịch sử; nó không tự trao quyền giám hộ, quyền định đoạt tài sản, quyền ép hôn, quyền kiểm soát em đã trưởng thành hoặc thẩm quyền pháp lý trong xã hội hiện nay. Khi dùng trong nghiên cứu hay văn học, cần đánh dấu sắc thái cũ và xem hành động cụ thể theo pháp luật, sự đồng thuận cùng hoàn cảnh thực tế. Dạng chuẩn là `quyền huynh thế phụ`; `quyền anh thế phụ` là dạng lai thay Hán Việt `huynh` bằng từ thuần Việt `anh`, không dùng làm mục chuẩn nếu nguồn không dẫn nguyên văn. Không dịch thành một chức danh pháp lý cố định trong tiếng Anh. Lời Nam Bộ có thể giải `anh lớn thay cha gánh việc nhà`, nhưng câu ấy chỉ diễn nghĩa lịch sử, không biến người anh thành người có toàn quyền. Tab ghi `權兄替父` theo nguồn từ mục.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 世 (23 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng