Người hay phía đứng ra tranh đua, đấu sức hay chống lại mình.
Tiếng Anh: An opponent or rival; the person or side one contends, fights or competes against.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người hay phía đứng ra tranh đua, đấu sức hay chống lại mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cảnh đánh nhau, đấu võ hay tranh giành: chặt mạnh vào cổ đối thủ, chém trúng vào chả vai đối thủ, hai đối thủ tranh nhau từng tấc đất. Nó rất hay đi với lợi hại, như gặp tay đối thủ lợi hại. Kho văn cũng dùng nó cho người tranh luận hay tình địch, như thuyết phục đối thủ đồng ý.
🇬🇧 The corpus often uses it in fights, martial arts bouts and struggles: a hard chop to the opponent's neck, a sword stroke to the rival's shoulder, two rivals fighting over every inch of ground. It very often pairs with formidable, like meeting a formidable opponent. The corpus also uses it for debating opponents or rivals in love, like persuading one's opponent to agree.
Thí dụ:
Hai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.
The two rivals fought over every inch of ground, watching each other to seize any opening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChàng ta đâm đầu vào con Mực, nhe hàm răng to tướng ngoạm lấy đối thủ.
He charged the squid, his huge teeth clamping onto his opponent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaRọm tiến tới, dùng một đòn Thái cực đạo chặt mạnh vào cổ đối thủ.
Rom stepped forward and struck a hard taekwondo chop to his opponent's neck.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCả hai tay đối thủ đều không biết rằng người thứ ba vừa đến nơi.
Neither of the rivals knew a third person had just arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLão thầy rắn hiểu ngầm: Chàng trai mới đến là đối thủ lợi hại.
The old snake catcher understood silently: the young newcomer was a formidable rival.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng vung mạnh thanh gươm và chém trúng vào chả vai đối thủ.
He swung his sword hard and struck his opponent's shoulder blade.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngBiết rằng gặp tay đối thủ lợi hại, anh bình tĩnh chống đỡ.
Knowing he faced a formidable opponent, he parried calmly.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVà nếu kẻ nào không đồng ý thì hắn sẽ thao thao bất tuyệt nhất định thuyết phục đối thủ đồng ý mới thôi.
And if anyone disagreed he would talk on and on, determined to win his opponent over.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngQuả thật ông xã Tư là đối thủ lợi hại.
Sure enough, village chief Tu was a formidable opponent.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng ở Sài gòn, bà gây ra trước nhiều cuộc chạm súng khá sôi-nổi, hào-hứng, để hai đối thủ tiếp-xúc nhau cho quen lần.
But in Saigon she staged several lively, exciting skirmishes to let the two rivals meet and get used to each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.”“Chàng ta đâm đầu vào con Mực, nhe hàm răng to tướng ngoạm lấy đối thủ.”“Rọm tiến tới, dùng một đòn Thái cực đạo chặt mạnh vào cổ đối thủ.”“Cả hai tay đối thủ đều không biết rằng người thứ ba vừa đến nơi.”“Lão thầy rắn hiểu ngầm: Chàng trai mới đến là đối thủ lợi hại.”“Chàng vung mạnh thanh gươm và chém trúng vào chả vai đối thủ.”“Biết rằng gặp tay đối thủ lợi hại, anh bình tĩnh chống đỡ.”“Và nếu kẻ nào không đồng ý thì hắn sẽ thao thao bất tuyệt nhất định thuyết phục đối thủ đồng ý mới thôi.”