So với cái khác thì khá, chớ tự nó thì chưa hẳn; lối nói dè dặt.
Tiếng Anh: Fairly so by comparison, though not so in itself; a cautious way of speaking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
So với cái khác thì khá, chớ tự nó thì chưa hẳn; lối nói dè dặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 So với cái khác thì khá. Đây là chữ của người không muốn nói quá: tương đối cứng, tương đối nhàn, tương đối gần, tương đối yên tâm, tương đối lặng trang. Nó luôn ngầm một cái mốc để so, và có khi câu văn nói thẳng cái mốc đó ra: tương đối với những ngày trước. Kho văn cũng có một câu gói trọn ý nó: cái gì cũng tương đối và cũng tùy lối thấy của đương sự cả.
🇬🇧 Fairly so by comparison. This is the word of a person who does not wish to overstate: fairly stiff, fairly easy, fairly near, fairly reassured, fairly still. It always implies a mark to measure against, and sometimes the sentence names that mark outright. The corpus also has one sentence that holds the whole idea, that everything is relative and depends on how the person sees it.
Thí dụ:
Sau năm 1945, công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng.
After the year forty five the formula was improved, the card made rectangular and the paper fairly stiff.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamDanh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.
Fame and money were the two aims she suddenly saw to be fairly meaningless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácGiây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.
Only a good while later, indoors with the door carefully shut, did Kim Thuy feel fairly easy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCầm lái tương đối nhàn, nên anh Nhánh ngồi nghĩ vơ vẩn về cuộc đời kỳ di của anh.
Steering being fairly easy work, Nhanh sat thinking idly about his own strange life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHôm nay, ta tương đối đầy đủ hơn, tôi đề nghị nên có một vài thay đổi cho hợp lý.
Today we are fairly better provided, so I propose one or two changes to make things reasonable.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNhững khu biển nằm giữa mấy mươi hòn đảo ấy, nhờ núp gió nên tương đối lặng trang.
Those stretches of sea lying among the scores of islands are fairly still, being sheltered from the wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng thật ra cái gì cũng tương đối và cũng tùy lối thấy của đương sự cả.
But in truth everything is relative and depends on how the person sees it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhập Cà Mau qua Sóc Trăng thuận lợi hơn, vì Cà Mau đến chợ Sóc Trăng tương đối gần.
Coming into Ca Mau by way of Soc Trang is easier, since Ca Mau is fairly near the Soc Trang market.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMãi cho đến lúc nếp tha la đầu tiên lố dạng, chú mới tương đối an lòng.
Only when the first grove of tha la trees came into view did he feel fairly at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSo với các rạch khác ở ven vịnh Xiêm La, vùng Xẽo Bần thuộc vào hàng tương đối sung túc.
Compared with the other creeks along the gulf, the Xeo Ban country ranks among the fairly prosperous.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau năm 1945, công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng.”“Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.”“Giây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.”“Cầm lái tương đối nhàn, nên anh Nhánh ngồi nghĩ vơ vẩn về cuộc đời kỳ di của anh.”“Hôm nay, ta tương đối đầy đủ hơn, tôi đề nghị nên có một vài thay đổi cho hợp lý.”“Những khu biển nằm giữa mấy mươi hòn đảo ấy, nhờ núp gió nên tương đối lặng trang.”“Nhưng thật ra cái gì cũng tương đối và cũng tùy lối thấy của đương sự cả.”“Nhập Cà Mau qua Sóc Trăng thuận lợi hơn, vì Cà Mau đến chợ Sóc Trăng tương đối gần.”